Tác giả Chủ đề: Tạp chí Đại Học  (Đã xem 23126 lần)

0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.

Ngủ rồi nduytai

Re: Tạp chí Đại Học
« Trả lời #180 vào: 04/02/2018, 17:03:05 »

TỔNG MỤC LỤC TẠP CHÍ ĐẠI HỌC – VIỆN ĐẠI HỌC HUẾ
(1958-1964)


Đ                                                                   
–––––––––– H ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU ĐẠI HỌC
XUẤT BẢN HAI THÁNG MỘT KỲ

ĐẠI-HỌC   |   VỚI NHỮNG VẤN ĐỀ

| Số 1 tháng 2 năm 1958   |   Đặt lại vấn đề Truyện Kiều
| Số 2 tháng 5 năm 1958   |   Xã hội lý và xã hội tình
| Số 3 tháng 7 năm 1958   |   Tính cách khẩn cấp và điều kiện của công cuộc khoách trương xứ Việt Nam
| Số 4&5 tháng 9 năm 1958   |   Con người trong hoàn cảnh hiện đại
| Số 6 tháng 11 năm 1958   |   Sử Việt Nam
| Số 7 tháng 1 năm 1959   |   Vấn đề văn hóa, nhân sinh
| Số 8 tháng 3 năm 1959   |   Nhân vị trong Phật giáo
| Số 9 tháng 5 năm 1959   |   Văn hóa và chính trị ○ Người đàn bà
| Số 10 tháng 7 năm 1959   |   Cạnh tranh sinh tồn
| Số 11 tháng 9 năm 1959   |   Tìm hiểu những khát vọng thời đại
| Số 12 tháng 11 năm 1959   |   Nguồn gốc văn minh Việt Nam
| Số 13 tháng 1 năm 1960   |   Xây dựng nền Đại học Quốc gia
| Số 14 tháng 3 năm 1960   |   Albert Camus
| Số 15 tháng 5 năm 1960   |   Trở về nguồn ○ Tư tưởng Đông phương
| Số 16 tháng 7 năm 1960   |   Bạo động và nhân bản
| Số 17 tháng 9 năm 1960   |   Người thanh niên Việt Nam ngày nay
| Số 18 tháng 11 năm 1960   |   Trào lưu Hiện sinh
| Số 19 tháng 2 năm 1961   |   Kỷ niệm giáo sĩ Đắc Lộ
| Số 20 tháng 4 năm 1961   |   Tiểu thuyết
| Số 21 tháng 7 năm 1961   |   Từ cá thể hóa đến nhân cách hóa chính quyền
| Số 22 tháng 8 năm 1961   |   Tìm về triết lý cuộc đời trong ca dao Việt Nam
| Số 23 tháng 10 năm 1961   |   Vấn đề các nước thiếu mở mang
| Số 24 tháng 12 năm 1961   |   Martin Heidegger
| Số 25 tháng 2 năm 1962   |   Chung quanh học thuyết Marx
| Số 26 tháng 4 năm 1962   |   Triết học
| Số 27 tháng 6 năm 1962   |   Từ nô lệ đến tự do
| Số 28 tháng 8 năm 1962   |   Tìm về truyền thống
| Số 29 tháng 10 năm 1962   |   Tìm hiểu tha nhân
| Số 30 tháng 12 năm 1962   |   Số đặc biệt kỷ niệm Năm năm
| Số 31 tháng 2 năm 1963   |   Văn chương Việt Nam
| Số 32 tháng 4 năm 1963   |   Vấn đề nguồn gốc dân tộc Việt Nam
| Số 33 tháng 6 năm 1963   |   [Bản chất của thi ca]
| Số 34 tháng 8 năm 1963   |   [Triết lý tình yêu]
| Số 35&36 tháng 10-12 năm 1963   |   Chung quanh vấn đề hòa bình
| Số 37 tháng 2 năm 1964   |   [Nguồn nước ẩn của Hồ Xuân Hương]
| Số 38 tháng 4 năm 1964   |   Vấn đề lao động
| Số 39 tháng 6 năm 1964   |   Chung quanh vấn đề văn hóa
| Số 40 tháng 8 năm 1964   |   [Thất thủ Kinh đô tân truyện]



 

Ngủ rồi nduytai

Re: Tạp chí Đại Học
« Trả lời #181 vào: 04/02/2018, 22:19:33 »
ĐẠI-HỌC   |   VỚI CÁC TÁC GIẢ


00.  TẠP CHÍ ĐẠI HỌC
|  LỜI PHI LỘ |  3-6/số 1
|  GIỚI THIỆU VIỆN ĐẠI HỌC HUẾ |  112-119/số 1
|  HƯỚNG ĐI |  3-7/số 4&5
|  KIỂM ĐIỂM |  3-5/số 7
|  MỤC LỤC ĐẠI HỌC TỪ SỐ 1 ĐẾN SỐ 6 |  174-176/số 7
|  VĂN HÓA VÀ CHÍNH TRỊ |  3-12/số 9
|  ĐẠI HỌC HÈ 59 |  213-216/số 9
|  HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA |  127/số 10
|  DỰ ÁN VỀ CÁCH TỔ CHỨC CÙNG CÔNG VIỆC CỦA ỦY BAN BIÊN DỊCH SỬ LIỆU VIỆT NAM |  128-130/số 10
|  KẾ HOẠCH PHIÊN DỊCH VÀ LÀM HIỆU BẢN CHO BỘ SỬ AN NAM CHÍ LƯỢC |  131/số 10
|  KẾ HOẠCH CHỈNH ĐỐN VÀ BIÊN MỤC CHO BỘ CHÂU BẢN TRIỀU NGUYỄN |  132-133/số 10
|  LỜI GIỚI THIỆU |  3-5/số 11
|  SINH HOẠT VĂN HÓA CỦA ĐẠI-HỌC HÈ 59 |  6-7/số 11
|  SINH HOẠT ĐẠI HỌC HÈ 59 (NGUYỄN DUY NHẤT) |  216-222/số 11
|  ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG NỀN ĐẠI HỌC QUỐC GIA |  3-5/số 13
|  VÀI Ý KIẾN VỀ VẤN ĐỀ ĐẠI HỌC |  6-33/số 13
|  Ý KIẾN CỦA TẠP CHÍ ĐẠI HỌC |  34-42/số 13
|  LỜI GIỚI THIỆU |  3-4/số 14
|  LỜI GIỚI THIỆU |  3-6/số 16
|  LỜI GIỚI THIỆU |  3-5/số 17
|  THANH NIÊN VIỆT NAM NGÀY NAY NHẬN ĐỊNH VỀ THỜI ĐẠI MÌNH (SV ĐẠI HỌC HÈ 60) |  92-102/số 17
|  LỜI GIỚI THIỆU |  3/số 18
|  GIỚI THIỆU: KỶ NIỆM GIÁO SĨ ĐẮC LỘ |  3-5/số 19
|  CÙNG QUÝ ĐỘC GIẢ |  3-4/số 21
|  GÓP Ý KIẾN VỀ VẤN ĐỀ CHẬM TIẾN |  3-8/số 23
|  LỄ KỶ NIỆM ĐỆ NGŨ CHU NIÊN VIỆN ĐẠI HỌC HUẾ |  106-107/ số 23
|  DIỄN VĂN CỦA GIÁO SƯ ĐỖ ĐÌNH THẠCH |  108-111/ số 23
|  DIỄN VĂN CỦA L.M. VIỆN TRƯỞNG VIỆN ĐẠI HỌC HUẾ |  112-116/ số 23
|  DIỄN TỪ CỦA ÔNG BỘ TRƯỞNG QUỐC GIA GIÁO DỤC |  117-118/ số 23
|  HUẤN TỪ CỦA TỔNG THỐNG VIỆT NAM CỘNG HÒA |  119-121/ số 23
|  CHUNG QUANH HỌC THUYẾT MARX |  3-4/số 25
|  LỜI NÓI ĐẦU: TÌM HIỂU TRIẾT LÝ |  181-186/số 26
|  LỜI NÓI ĐẦU |  347-248/số 27
|  TRUYỀN THỐNG VIỆT NAM LÀ MỘT VẤN ĐỀ |  499-500/số 28
|  ĐÂU LÀ VẤN ĐỀ THA NHÂN |  655-656/số 29
|  HƯỚNG ĐI (L.M. CAO VĂN LUẬN) |  809-810/số 30
|  ĐẠI HỌC TRONG NĂM NĂM QUA |  811-815/số 30
|  LỜI PHÂN ƯU G.S. PHAN VĂN THIẾT |  1000/số 30
|  VĂN CHƯƠNG CHỮ NGHĨA |  3-6/số 31
|  LỜI NÓI ĐẦU |  151-152/số 32
|  LỜI PHÂN ƯU NHÀ VĂN NHẤT LINH |  568/số 34
|  NHÂN MỘT BIẾN CỐ LỊCH SỬ |  569-570/số 35&36
|  CHUNG QUANH VẤN ĐỀ HÒA BÌNH |  571-572/số 35&36
|  MỤC LỤC ĐẠI HỌC TỪ SỐ 31 ĐẾN SỐ 36 |  168-170/số 37
|  ĐẶT VẤN ĐỀ LAO ĐỘNG |  171-174/số 38
|  VẤN ĐỀ VĂN HÓA DÂN TỘC |  321-322/số 39
|  THẤT THỦ KINH ĐÔ TÂN TRUYỆN (VIỆN HÁN HỌC) |  584-648/số 40



01.  VIỆN ĐẠI HỌC HUẾ
|  ĐỜI SỐNG VIỆN ĐẠI HỌC HUẾ (H.T.L.) |  77-81/số 2
|  ĐỜI SỐNG VIỆN ĐẠI HỌC HUẾ |  93-99/số 3
|  ĐỜI SỐNG VIỆN ĐẠI HỌC HUẾ |  223-225/số 5
|  ĐỜI SỐNG VIỆN ĐẠI HỌC HUẾ |  86-87/số 6
|  ĐỜI SỐNG VIỆN ĐẠI HỌC HUẾ (P.X.S.) |  119-136/số 7
|  ĐỜI SỐNG VIỆN ĐẠI HỌC HUẾ |  195-196/số 9
|  HỘI BẢO TRỢ DU HỌC SINH VIỆT NAM TẠI TRUNG PHẦN |  197-198/số 9
|  ĐỜI SỐNG VIỆN ĐẠI HỌC HUẾ |  79-82/số 12
|  ĐỜI SỐNG VIỆN ĐẠI HỌC HUẾ |  147-148/số 13
|  ĐỜI SỐNG VIỆN ĐẠI HỌC HUẾ |  218-222/số 15
|  ĐỜI SỐNG VIỆN ĐẠI HỌC HUẾ |  132-137/số 21
|  ĐỜI SỐNG VIỆN ĐẠI HỌC HUẾ |  169-172/số 22
|  ĐỜI SỐNG VIỆN ĐẠI HỌC HUẾ |  121-124/số 23
|  ĐỜI SỐNG VIỆN ĐẠI HỌC HUẾ |  162-163/số 24
|  KẾT QUẢ CUỐI NIÊN KHÓA 1961-1962 CỦA CÁC PHÂN KHOA ĐẠI HỌC HUẾ |  493-494/số 27
|  ĐỜI SỐNG VIỆN ĐẠI HỌC HUẾ |  649-651/số 28



02.  NGUYỄN VĂN ÁI
|  ĐẠI CƯƠNG VỀ VI TRÙNG HỌC |  148-163/số 4&5
|  TIẾN TỚI MỘT NHÂN BẢN KHOA HỌC |  68-75/số 11
|  VI TRÙNG LAO VÀ THUỐC CHỦNG B.C.G |  83-102/số 12
|  NĂNG LỰC GÂY BỆNH CỦA VI TRÙNG |  485-492/số 27



03.  H. BERGSON (L.M. CAO VĂN LUẬN dịch)
|  Ý THỨC VÀ SỰ SỐNG |  159-178/số 19
|  LINH HỒN VÀ THỂ XÁC |  123-145/số 20
|  MỘNG |  49-66/số 21
|  HÌNH MA NGƯỜI SỐNG |  58-74/số 22
|  HOÀI NIỆM CỦA HIỆN TẠI VÀ HIỆN TƯỢNG NHẬN SAI |  94-123/số 25
|  CỐ GẮNG TRI THỨC |  289-316/số 26
|  ÓC NÃO VÀ TƯ TƯỞNG: MỘT ẢO TƯỞNG TRIẾT HỌC |  418-432/số 27
|  HAI NGUỒN MẠCH CỦA ĐẠO ĐỨC VÀ TÔN GIÁO |  372-387/số 39 & 469-503/số 40



04.  ALAIN BIROU
|  TÍNH CÁCH KHẨN CẤP VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA CÔNG CUỘC KHOÁCH TRƯƠNG XỨ VIỆT NAM |  18-32/số 3


05.  ĐẶNG VŨ BIỀN
|  VẤN ĐỀ ĐÀO TẠO TRÍ THỨC TẠI VIỆT NAM |  138-158/số 11


06.  HUÊ CHÂU
|  VLADIMIR DOUDINTSEV CHỨNG NHÂN CỦA MỘT THẾ GIỚI TRONG CUỐN “CƠM ÁO CHƯA ĐỦ” |  87-100/số 4&5


07.  NGUYỄN NAM CHÂU
|  GUARESCHI VÀ TƯƠNG GIAO NHÂN LOẠI TRONG “THẾ GIỚI TÝ HON CỦA DON CAMILLO” |  122-136/số 4&5
|  VERSCORS, HÌNH ẢNH MỘT THẾ HỆ TRÍ THỨC |  46-57/số 8
|  PHỤ NỮ VIỆT NAM VÀ QUAN NIỆM HỒNG NHAN BẠC MỆNH |  122-152/số 9
|  MINH XÁC MẤY NHẬN ĐỊNH |  203-212/số 9
|  NHỮNG NIỀM XAO XUYẾN VÀ HY VỌNG CỦA CON NGƯỜI TRONG VĂN NGHỆ ÂU CHÂU HIỆN ĐẠI |  29-47/số 11
|  WALT WHITMAN, THI HÀO CỦA THẾ GIỚI MỚI |  61-73/số 12
|  TRIẾT LÝ TÌNH YÊU TRONG TƯ TƯỞNG CỦA MAURICE NÉDONCELLE |  445-474/số 34 & 453-468/số 40



08.  LÊ THANH CHÂU
|  “THI SĨ CẬN ĐẠI” ANH |  38-54/số 1
|  NHỮNG CÔNG CUỘC CẢI THIỆN XÃ HỘI TẠI ANH QUỐC |  82-100/số 2



09.  VŨ ĐÌNH CHÍNH
|  SỰ KHAI TRIỂN CỦA VI TRÙNG |  172-180/số 8
|  CON NGƯỜI TRƯỚC VẤN ĐỀ TIẾN HÓA |  76-85/số 11



10.  TRƯƠNG VĂN CHÌNH
|  KHẢO LUẬN VỀ NGỮ PHÁP VIỆT NAM |  186-222/số 4&5; 31-61/số 6
|  ĐỌC CUỐN SYNTAXE DE LA LANGUE VIETNAMIENNE |  13-46/số 12
|  NHÂN ĐỌC CUỐN “VIỆT NGỮ CHÁNH TẢ TỰ VỊ” CÓ CẦN THỐNG NHẤT LỐI ĐỌC, LỐI VIẾT TIẾNG VIỆT KHÔNG? |  135-148/số 17



11.  TRƯƠNG VĂN CHÌNH & NGUYỄN HIẾN LÊ
|  ĐỌC NGÔN NGỮ HỌC VIỆT NAM |  68-91/số 10
|  MỘT PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NGỮ PHÁP VIỆT NAM |  63-82/số 24
|  NGỮ PHÁP LÀ GÌ? |  164-170/số 25
|  VIỆT NGỮ LÀ MỘT NGÔN NGỮ CÁCH THỂ |  633-648/số 28



12.  GIẢN CHI & NGUYỄN HIẾN LÊ
|  THÁI CỰC LUẬN |  388-402/số 39
|  KHÍ LUẬN |  504-513/số 40



13.  NGUYỄN ĐỨC CUNG
|  BÀN THÊM VỀ HÙNG VƯƠNG |  656-666/số 35&36


14.  ALBERT CAMUS (NGUYỄN ĐỨC KỲ SƠN dịch)
|  NGƯỜI KHÁCH TRỌ |  41-56/số 14


15.  ERNST ROBERT CURTIUS (P. ĐỖ ĐÌNH dịch)
|  NGHĨA CHỮ “VĂN MINH” Ở TRONG TÂM LÝ NGƯỜI PHÁP |  401-417/số 27


16.  PHAN VĂN DẬT
|  ÔNG TÚ XƯƠNG VỚI CÂU CHUYỆN THI CỬ |  93-111/số 6


17.  NGUYỄN DI
|  CÁC GIẢI THƯỞNG NOBEL VỀ KHOA HỌC TRONG NĂM VỪA QUA |  182-185/số 9


18.  LÊ VĂN DIỆM
|  MỘT QUAN NIỆM ĐẠO ĐỨC MỸ |  51-57/số 22


19.  DONOGHUE
|  VẤN ĐỀ THANH NIÊN TẠI MỸ CHÂU VÀ Á CHÂU, ĐẠI HỌC ĐƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ |  80-83/số 17


20.  NGUYỄN VĂN DƯƠNG
|  PHƯƠNG PHÁP VÀ VÍ DỤ VỀ VIỆC ĐỊNH THỜI ĐẠI MỘT TÁC PHẨM CỔ |  90-117/số 37


21.  L.M. BỬU DƯỠNG
|  TRƯỚC NHỮNG TRÀO LƯU MỚI: PHONG TRÀO NHÂN-VỊ |  48-50/số 11


22.  DUNG ĐẠO
|  Ý NIỆM TUYỆT-ĐỐI-THỂ TRONG ĐẠO HỌC VỚI TƯ TƯỞNG ÂU CHÂU |  25-57/số 15
|  HÀI HƯỚC TRONG TƯ TƯỞNG SOCRATE |  310-332/số 33



23.  P. ĐỖ ĐÌNH
|  TƯ TƯỞNG ẤN ĐỘ LÚC SƠ THỦY, QUAN NIỆM VỀ LỄ TRONG KINH PHỆ-ĐÀ |  953-966/số 30
|  ĐẠO LÃO TRANG |  639-655/số 35&36; 118-119/số 37



24.  TRẦN THÁI ĐỈNH
|  THUYẾT VÔ NGÃ VÀ QUAN NIỆM NHÂN VỊ TRONG PHẬT GIÁO NGUYÊN THỦY |  9-24/số 8
|  HỌC THUYẾT PHẬT THÍCH CA CÓ PHẢI LÀ MỘT HOÀI NGHI CHỦ NGHĨA KHÔNG? |  3-24/số 15; 95-122/số 16
|  BƯỚC TIẾN CỦA KHOA TÂM LÝ HỌC |  202-229/số 26
|  YẾU TÍNH CỦA THA NHÂN |  657-669/số 29
|  NGÔN TỪ, ĐÀ TIẾN HAY ĐÀ THOÁI? |  837-849/số 30
|  HEIDEGGER VÀ BẢN CHẤT CỦA THI CA |  291-309/số 33



25.  NGUYỄN ĐƯỢC
|  TÌM MỘT QUAN NIỆM TỔ CHỨC GIÁO DỤC KỸ THUẬT Ở VIỆT NAM NGÀY NAY |  159-161/số 11


26.  NGUYỄN ĐÌNH GIANG
|  THỬ TÌM HIỂU NGUYỄN DU VÀ TRUYỆN KIỀU THEO MỘT PHƯƠNG PHÁP MỚI |  87-129/số 8


27.  ALAIN ROBBE GRILLET (MẬU TÂM dịch)
|  CON ĐƯỜNG ĐƯA ĐẾN TIỂU THUYẾT TƯƠNG LAI |  27-33/số 20


28.  CAO XUÂN HÀ
|  NHÂN NGHE BÀI DIỄN THUYẾT CỦA L.M. TRẦN THÁI ĐỈNH, NGHĨ VỀ PHẬT GIÁO VIỆT NAM HIỆN NAY |  25-30/số 8


29.  NGUYỄN HẢI
|  SỰ TRUYỀN “SÓNG T” (ÂM THANH) TRONG CÁC ĐẠI DƯƠNG |  156-167/số 37


30.  TÔN THẤT HANH
|  CÁC NƯỚC CHẬM TIẾN VÀ NHỮNG NGUỒN NĂNG LƯỢNG MỚI |  626-632/số 29
|  VẤN ĐỀ NHIÊN LIỆU CẦN CHO NHỮNG HỎA TIỄN KHÔNG GIAN ĐƯỢC GIẢI QUYẾT NHƯ THẾ NÀO? |  987-997/số 30



31.  HOÀNG XUÂN HÃN
|  MỘT VÀI VĂN KIỆN BẰNG QUỐC ÂM TÀNG TRỮ Ở CHÂU ÂU |  108-119/số 10


32.  LÊ VĂN HẢO
|  NGUỒN GỐC VÀ TIẾN HÓA CỦA HÁT QUAN HỌ |  538-562/số 28
|  VÀI NÉT VỀ SINH HOẠT CỦA HÁT Ả ĐÀO TRONG TRUYỀN THỐNG VĂN HÓA VIỆT NAM |  718-750/số 29
|  SƠ KHẢO VỀ HÁT TRỐNG QUÂN DÂN CA BẮC VIỆT |  96-126/số 31
|  ĐIỂM SÁCH: ĐỌC QUYỂN “VIỆT NAM CA TRÙ BIÊN KHẢO” CỦA ĐỖ BẰNG ĐOÀN VÀ ĐỖ TRỌNG HUỀ |  275-288/số 32
|  VÀI NÉT VỀ SINH HOẠT CỦA HÁT QUAN HỌ TRONG TRUYỀN THỐNG VĂN HÓA DÂN GIAN |  351-379/số 33
|  VÀI NÉT VỀ SINH HOẠT CỦA HÁT GIẶM VÀ HÁT VÍ |  475-509/số 34
|  VÀI NÉT VỀ HÒ, DÂN CA MIỀN TRUNG VÀ MIỀN NAM |  696-711/số 35&36
|  MỘT SỐ TỤC CỔ CỦA NGƯỜI VIỆT QUA CÁC HỘI MÙA |  79-89/số 37; 323-335/số 39; 514-542/số 40



33.  VÕ XUÂN HÂN
|  GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ |  291-318/số 38
|  MỘT ĐỐI LỰC TRONG NỀN TƯ BẢN MỸ |  403-450/số 39



34.  NGUYỄN VĂN HIỂU
|  CẢM TƯỞNG CỦA MỘT TÍN ĐỒ PHẬT GIÁO NGUYÊN THỦY ĐỐI VỚI THUYẾT VÔ NGÃ VÀ QUAN NIỆM NHÂN VỊ TRONG PHẬT GIÁO NGUYÊN THỦY |  167-172/số 10


35.  NGUYỄN ĐÌNH HÒA
|  NGỮ HỌC LÀ GÌ? |  55-67/số 10


36.  CHEN-CHING-HO (TRẦN KINH HÒA)
|  GIÁO SƯ NAOJIRO SUGIMOTO VÀ HỌC THUYẾT TRONG CUỐN SÁCH MỚI CỦA TIÊN SINH: NGHIÊN CỨU VỀ LỊCH SỬ ĐÔNG NAM Á |  97-118/số 7
|  AN NAM CHÍ LƯỢC |  127-146/số 13
|  KHẢO CỨU VỀ DANH XƯNG GIAO-CHỈ |  175-217/số 15; 130-153/số 16
|  LÀNG MINH HƯƠNG VÀ PHỐ THANH HÀ THUỘC TỈNH THỪA THIÊN |  96-121/số 21
|  THÀNH TRÌ CHÍ CỦA TRỊNH HOÀI ĐỨC, HOA KIỀU VÀ NAM KỲ ĐẦU THẾ KỶ 19 |  62-74/số 23; 36-62/số 24; 134-163/số 25
|  KẺ CHỢ |  973-986/số 30
|  HÌNH THÁI VÀ NIÊN ĐẠI SẢN XUẤT CỦA CHỮ NÔM |  730-773/số 35&36



37.  NGUYỄN KHẮC HOẠCH
|  NHỮNG NẺO ĐƯỜNG MỚI TRONG RỪNG VĂN NGHỆ HIỆN ĐẠI |  11-28/số 11


38.  PHẠM MINH HỢP
|  TÔI ĐỌC CUỐN “BIỆN CHỨNG GIẢI THOÁT TRONG PHẬT GIÁO” CỦA NGUYỄN VĂN TRUNG |  226-233/số 5


39.  ÂU NGỌC HỒ
|  THỜI BĂNG GIÁ LẠI XUẤT HIỆN |  175-181/số 9


40.  BỬU HỘI
|  NHIỆM VỤ CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI TƯƠNG LAI TỔ QUỐC |  105-112/số 2


41.  NGUYỄN PHI HÙNG
|  NGHỆ THUẬT SƠN MÀI |  64-77/số 20


42.  PHÙNG BÁ HUY
|  VÀI NHẬN XÉT VỀ CUỐN PHIM “ĐỒNG RUỘNG MIỀN NAM” |  129-132/số 3


43.  LÂM NGỌC HUỲNH
|  TÌM HIỂU XÃ HỘI HỌC |  31-45/số 8; 41-54/số 10


44.  EDMUND HUSSERL (TRẦN THÁI ĐỈNH dịch)
|  TRIẾT HỌC NHƯ MỘT KHOA HỌC ĐÍCH XÁC |  425-440/số 33


45.  O.R.T. JANSÉ
|  NGUỒN GỐC VĂN MINH VIỆT NAM |  3-12/số 12; 116-126/số 13; 57-70/số 14
|  PHẢI CHĂNG “KỊCH NHẠC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM” MỘT PHẦN NÀO CHỊU ẢNH HƯỞNG TÂY PHƯƠNG? VÀI QUAN ĐIỂM KHẢO CỔ HỌC |  501-520/số 28
|  ARE THE TRADITIONAL VIETNAMESE MUSIC AND DRAMA INFLUENCED BY WESTERN ELEMENTS? SOME ARCHAEOLOGICAL POINTS OF VIEW |  521-537/số 28
|  ẢNH HƯỞNG HY LẠP VÀ ROMA Ở VIỆT NAM, VIỆT NAM CŨNG CÓ BÌNH ASKÓS? |  967-972/số 30
|  MỘT CÁI BÁT KIỂU MEGARA TÌM THẤY Ở VIỆT NAM |  551-567/số 34



46.  BỬU KẾ
|  LƯỢC KHẢO VỀ THƯ VIỆN |  101-111/số 1
|  HAI CHỮ TRI KỶ VÀ BỘ LIÊU TRAI CỦA BỒ TÙNG LINH |  60-73/số 3
|  TỪ VIỆC HỒNG BẢO BỊ TRUẤT ĐẾN VIỆC PHẢN NGHỊCH Ở KINH THÀNH |  19-30/số 6; 79-86/số 8
|  XÃ HỘI VIỆT NAM TRONG CON MẮT CỦA CỐ ĐẮC LỘ |  58-70/số 19
|  KINH THÀNH HUẾ |  92-111/số 22; 75-91/số 23
|  VUA ĐỒNG KHÁNH THĂNG HÀ, VUA THÀNH THÁI ĐĂNG QUANG |  459-484/số 27
|  HUẾ NGÀY XƯA |  563-590/số 28
|  KHIÊM CUNG KÝ |  910-938/số 30
|  LĂNG TỰ ĐỨC |  127-140/số 31
|  GÓP Ý KIẾN VỀ BÀI: “VỤ HÀNH HÌNH TÁM MẠNG GIA ĐÌNH HỒNG BẢO” CỦA ÔNG BÙI QUANG TUNG |  145-146/số 31
|  HUỆ NAM ĐIỆN HAY LÀ ĐIỆN HÒN CHÉN |  712-729/số 35&36
|  LỄ TẾ GIAO |  143-155/số 37; 218-229/số 38
|  ĐÁM TANG VUA GIA LONG |  543-570/số 40



47.  LÊ HỮU KHẢI
|  YẾU TỐ CẤU TẠO TÁC PHẨM KỊCH |  34-63/số 20
|  KỊCH NGHỆ NGA-SÔ |  32-50/số 22
|  BIẾN TRÌNH KỊCH NGHỆ QUA CÁC GIAI ĐOẠN LỊCH SỬ LOÀI NGƯỜI |  24-35/số 24



48.  TRẦN QUANG KHẢI
|  SINH LỰC CỦA NHO GIÁO TRONG THỜI ĐẠI HIỆN TẠI |  51-66/số 11
|  DẢN TẶNG TOÀN QUỐC ĐẠI HỌC SINH VIÊN HUỆ PHÓNG TUYÊN ĐỨC CHI THỨ |  67/số 11



49.  THÁI VĂN KIỂM
|  Y PHỤC CỦA NGƯỜI VIỆT QUA CÁC THỜI ĐẠI |  230-254/số 38


50.  JEAN LACROIX (VĨNH QUYỀN dịch)
|  TÌNH CẢM CÓ TỘI |  54-59/số 3


51.  HUỲNH VĂN LANG
|  VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ |  86-102/số 11
|  HỘI THẢO VỀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ |  103-104/số 11



52.  THANH LÃNG
|  NHÂN MỘT VIỆC SUY TÔN VÀ HẠ BỆ |  13-17/số 9
|  NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG CỦA CHỮ VIẾT QUỐC NGỮ |  6-36/số 19
|  TIỂU THUYẾT VIỆT NAM THẾ HỆ 1932-1945 |  86-120/số 20; 67-83/số 21
|  TẠP CHÍ (1913-1932) |  7-21/số 31



53.  NGUYỄN HỮU LÀNH
|  SỐNG CHUNG HÒA BÌNH |  247-263/số 32
|  NỀN PHÁP TRỊ TRƯỚC SỰ SỐNG CÒN CỦA QUỐC GIA |  596-623/số 35&36
|  CHÁNH QUYỀN MẠNH, ĐẶC ĐIỂM CỦA CHẾ ĐỘ DÂN CHỦ THẾ KỶ XX |  9-32/số 37
|  VẤN ĐỀ THỢ THUYỀN |  175-184/số 38
|  TỰ DO VÀ UY QUYỀN TRONG TƯ TƯỞNG J. J. ROUSSEAU |  205-217/số 38



54.  TRƯƠNG BỬU LÂM
|  MỘT NỀN SỬ HỌC QUỐC GIA |  3-10/số 6
|  KỊCH GIA IONESCO, VÀI LỜI GIỚI THIỆU |  264-274/số 32



55.  NHẤT LÊ
|  GIẢI THƯỞNG NOBEL VĂN CHƯƠNG NĂM 1957 |  120-124/số 1


56.  NGUYỄN HUY LỊCH
|  TÂM HỒN THANH NIÊN TRƯỚC NHỮNG VẤN ĐỀ YÊU ĐƯƠNG, LUÂN LÝ, TÔN GIÁO, XÃ HỘI |  193-207/số 11
|  NHỮNG THẮC MẮC VỀ TÍN NGƯỠNG CỦA NGƯỜI THANH NIÊN |  49-62/số 17



57.  HẢI LÝ
|  ĐỊA VỊ CON NGƯỜI TRONG XÃ HỘI HIỆN ĐẠI |  68-75/số 1


58.  LÝ VĂN MỘC
|  HIỆN TƯỢNG NÓI TIẾNG TÂY |  385-393/số 27


59.  LÊ TÔN NGHIÊM
|  SIÊU HÌNH HỌC ĐI ĐẾN ĐÂU? |  230-261/số 26; 591-625/số 28


60.  PHẠM VĂN NGỌC
|  NĂM ĐỊA CẦU VẬT LÝ HỌC QUỐC TẾ |  145-153/số 8
|  PHƯƠNG PHÁP HỌC TÍNH PHÓNG XẠ CỦA ĐÁ |  154-171/số 8
|  TUỔI TUYỆT ĐỐI CỦA ĐÁ VÀ TRÁI ĐẤT |  134-166/số 10
|  ĐỊA CẦU VẬT LÝ HỌC |  71-89/số 14



61.  CUNG GIŨ NGUYÊN
|  KHUNG CẢNH VÀ ĐẠO ĐỨC |  183-192/số 11
|  HƯỚNG ĐẠO, MỘT PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC NHÂN VỊ |  63-79/số 17
|  TA VỚI NGƯỜI KHÁC |  670-687/số 29
|  VÀI Ý VỀ U-MẶC |  220-236/số 32



62.  VAN OVERMEEREN (PHAN VĂN THIẾT dịch)
|  NỀN KINH TẾ CỦA NHỮNG NƯỚC THIẾU MỞ MANG |  9-15/số 23
|  NHỮNG NHU CẦU CÁC NƯỚC THIẾU MỞ MANG |  16-19/số 23
|  NHỮNG ĐIỀU CẦN THIẾT ĐỂ KHUYẾCH TRƯƠNG NỀN KINH TẾ CÁC NƯỚC THIẾU MỞ MANG |  20-24/số 23
|  NHỮNG ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN KINH TẾ |  25-31/số 23
|  CÔNG CUỘC KỸ NGHỆ HÓA Ở NHỮNG NƯỚC THIẾU MỞ MANG |  32-36/số 23
|  CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI |  37-41/số 23
|  CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ |  42-45/số 23
|  VAI TRÒ CỦA CHÍNH PHỦ |  46-49/số 23
|  VAI TRÒ CỦA TƯ NHÂN |  50-53/số 23



63.  NGUYỄN PHI
|  ĐIỂM SÁCH: “HẢI NGOẠI KÝ SỰ”, SỬ LIỆU NƯỚC ĐẠI VIỆT THẾ KỶ XVII CỦA THÍCH ĐẠI SÁN |  141-144/số 31


64.  NGUYỄN PHƯƠNG
|  CHA ĐẮC LỘ VỚI SỰ THÀNH LẬP GIÁO HỘI CÔNG GIÁO VIỆT NAM |  71-87/số 19
|  NHỮNG BƯỚC ĐẦU CỦA ANH EM TÂY SƠN |  317-339/số 26
|  TÂY SƠN LẤY NAM HÀ |  433-458/số 27; 751-783/số 29
|  NHỮNG SAI LẦM CỦA ĐẠI VIỆT SỬ KÝ TOÀN THƯ |  784-799/số 29
|  PHƯƠNG PHÁP SỬ CỦA LÊ VĂN HƯU VÀ NGÔ SĨ LIÊN |  876-909/số 30
|  TIẾN TRÌNH HÌNH THÀNH CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM |  153-219/số 32
|  TÂY SƠN DIỆT TRỊNH, PHÙ LÊ |  380-424/số 33
|  NHỮNG NGƯỜI SỐNG ĐẦU TIÊN TRÊN ĐẤT VIỆT NAM |  534-550/số 34
|  CHUNG QUANH VẤN ĐỀ: AI ĐÃ THỐNG NHẤT VIỆT NAM: NGUYỄN HUỆ HAY NGUYỄN ÁNH? |  667-695/số 35&36
|  VIỆC CHÉP SỬ |  120-142/số 37
|  TIỀN SỬ VÀ LỊCH SỬ LẠC VIỆT |  255-290/số 38; 346-371/số 39



65.  LÊ KHẮC QUYẾN
|  VẤN ĐỀ TRƯỜNG Y KHOA TRONG ĐẠI HỌC HUẾ |  101-104/số 2


66.  LÊ KHẮC QUYẾN & DƯƠNG ĐĂNG BẢNG
|  NHỮNG LOẠI MÁU LOẠI MÁU NGƯỜI VIỆT NAM |  76-100/số 1
|  KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐẦU TIÊN VỀ PHỤ HUYẾT LOẠI A VÀ HỆ THỐNG HUYẾT LOẠI MN CỦA NGƯỜI VIỆT NAM |  117-136/số 24



67.  NGUYỄN QUANG QUÝNH
|  MỘT HIỆN TƯỢNG XÃ HỘI CỦA THỜI ĐẠI: CÁC ĐẢNG THIẾU NHI |  30-48/số 17


68.  R. P. RIETSCH
|  LE MESSAGE INTERROMPU D’ALBERT CAMUS |  33-40/số 14
|  EXPLICATION D’UN POÈME DE SAINT JOHN PERSE: NEIGES |  78-85/số 20



69.  PHAN XUÂN SANH
|  CUỘC ĐỜI SAY ĐẮM CỦA VAN GOGH |  127-139/số 6
|  HỘI HỌA VÀ CẢNH THÊ LƯƠNG GIỮA THỜI LOẠN |  77-88/số 7
|  TRẢ LỜI MỘT BỨC THƯ BÀN VỀ VAN GOGH |  171-173/số 7
|  ẢNH HƯỞNG PHẬT GIÁO TRONG THI CA VIỆT NAM |  18-47/số 9
|  HỌA SĨ PAUL GAUGUIN |  47-60/số 12



70.  NHÂN SINH
|  MỘT Ý NIỆM VỀ TRUNG DUNG |  58-80/số 15


71.  LÊ CHÂN TÂM
|  HAI CHẾ ĐỘ HỌC CHÁNH |  394-400/số 27


72.  HOÀNG CHÂU THANH
|  THIÊN NHIÊN TRONG THI CA HÖLDERLIN |  25-48/số 21


73.  NGUYỄN THÁI
|  HỘI THẢO: NHIỆM VỤ CỦA VIỆT NAM THÔNG TẤN XÃ TRONG VẤN ĐỀ THÔNG TIN Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI |  162
|  HỘI THẢO VỀ VẤN ĐỀ GIẢI PHÓNG PHỤ NỮ |  167-182/số 11



74.  NGUYỄN MINH THĂNG
|  ĐỌC “LỊCH TRÌNH DIỄN TIẾN CỦA PHONG TRÀO QUỐC GIA VIỆT NAM” CỦA NGHIÊM XUÂN HỒNG |  137-149/số 7


75.  J.M. NGUYỄN VĂN THÍCH
|  ĐẠI HỌC |  3-7/số 2


76.  PHAN VĂN THIẾT
|  TỪ CÁ THỂ HÓA ĐẾN NHÂN CÁCH HÓA CHÍNH QUYỀN |  122-131/số 21
|  TỪ QUYỀN CAI TRỊ NGƯỜI ĐẾN SỰ QUẢN LÝ TÀI VẬT |  76-93/số 25
|  MỘT VẤN ĐỀ CÔNG LÝ |  171-176/số 25



77.  L.M. TRẦN VĂN THIỆN
|  TÌM HIỂU NHỮNG KHÁT VỌNG THỜI ĐẠI |  8-10/số 11


78.  NGUYỄN VĂN THỌ
|  KHẢO LUẬN PHÊ BÌNH HỌC THUYẾT KHỔNG TỬ |  90-104/số 14; 81-148/số 15


79.  CAO HUY THUẦN
|  ĐỐI LẬP TRONG CÁC CHẾ ĐỘ DÂN CHỦ TÂY PHƯƠNG |  333-350/số 33


80.  VŨ QUỐC THÚC
|  VẤN ĐỀ MỞ MANG KINH TẾ Ở CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á |  105-134/số 11
|  HỘI THẢO: VẤN ĐỀ MỞ MANG KINH TẾ Ở ĐÔNG NAM Á |  135-137/số 11



81.  NGUYỄN ĐĂNG THỤC
|  TUỒNG ẢO HÓA |  123-129/số 16
|  THANH NIÊN NGÀY NAY DƯỚI MẮT MỘT ĐÀN ANH LỚP TRƯỚC |  84-91/số 17



82.  ĐINH VIỆT THỦY
|  ĐIỂM SÁCH: “LUẬT THƯƠNG MẠI TOÁT YẾU” CỦA LÊ TÀI TRIỂN |  113-116/số 2


83.  TRẦN VĂN TOÀN
|  LÝ TÍNH VÀ TỰ DO |  24-37/số 1
|  XÃ HỘI LÝ VÀ XÃ HỘI TÌNH |  8-21/số 2
|  TRỞ LẠI VẤN ĐỀ TỰ DO VÀ VẤN ĐỀ HỢP LÝ |  33-43/số 3
|  THÂN PHẬN LÀM NGƯỜI |  8-32/số 4&5
|  TỰ DO |  55-65/số 4&5
|  MẤY TƯ TƯỞNG VỀ Ý THỨC CHÍNH TRỊ |  112-126/số 6
|  TRỞ LẠI VẤN ĐỀ NHÂN SINH |  30-51/số 7
|  CẠNH TRANH SINH TỒN |  3-40/số 10; 7-43/số 16
|  VỊ TRÍ CỦA TRÀO LƯU HIỆN SINH TRONG LỊCH SỬ TRIẾT LÝ |  4-18/số 18
|  HỌC THUYẾT CỦA K. MARX ĐÃ THÀNH HÌNH NHƯ THẾ NÀO? |  3-31/số 22
|  VONG THÂN – Ý NIỆM CĂN BẢN TRONG NHÂN SINH QUAN CỦA MARX |  5-32/số 25
|  Ý THỨC CỘNG SẢN |  57-75/số 25
|  Ý THỨC NÔ LỆ |  349-366/số 27
|  THA NHÂN, THÀNH PHẦN BẢN THÂN TÔI |  702-717/số 29
|  NHẬN XÉT VỀ SỰ VONG THÂN CỦA CON NGƯỜI TRONG LỜI NÓI |  867-875/số 30
|  MẤY ĐIỀU GHI NHẬN VỀ Ý NIỆM CÔNG BÌNH |  237-246/số 32
|  THA NHÂN, KẺ LÀM MẤT BẢN THÂN TÔI |  573-595/số 35&36
|  CÔNG QUYỀN VÀ NHÂN QUYỀN |  624-633/số 35&36
|  MẤY NHẬN XÉT VỀ SỰ PHỦ NHẬN THA NHÂN |  3-8/số 37
|  HUYỀN THOẠI VÀ BẠO ĐỘNG |  33-51/số 37
|  K. MARX VÀ VẤN ĐỀ GIẢI PHÓNG LAO ĐỘNG |  185-204/số 38
|  MỘT VẤN ĐỀ VĂN HÓA: TÔN GIÁO TRONG DÂN GIAN |  336-345/số 39
|  MẤY TÀI LIỆU VỀ TÔN GIÁO TRONG DÂN GIAN |  571-583/số 40



84.  TRẦN VĂN TOÀN & LÊ NGỌC TRỤ
|  BÀN VỀ VÀI ĐIỂM ÂM THINH TIẾNG VIỆT |  62-78/số 6


85.  TRẦN VĂN TOÀN & LÊ NGỌC TRỤ & LÊ VĂN LÝ
|  BÀN THÊM VỀ THINH TIẾNG VIỆT |  103-126/số 12


86.  NGUYỄN TOẠI
|  HÔN NHÂN TRONG LUẬT XƯA |  62-76/số 2; 74-92/số 3
|  DÂN VIỆT TRƯỚC NHÀ TRIỆU |  11-18/số 6
|  PHÊ BÌNH CỔ LUẬT |  89-96/số 7
|  SỨ BỘ TRẦN VIẾT XƯƠNG |  120-126/số 10
|  BÀN VỀ HÙNG VƯƠNG |  530-533/số 34



87.  TĂNG THỊ THÀNH TRAI
|  VẤN ĐỀ GIẢI PHÓNG PHỤ NỮ |  112-121/số 9


88.  LÊ TÀI TRIỂN
|  NẠN NHÂN VÀ TỐ QUYỀN CỦA NẠN NHÂN TRONG MỘT TAI NẠN CÓ BẢO HIỂM |  3-17/số 3
|  BẢN TUYÊN NGÔN NHÂN QUYỀN DƯỚI DIỆN MỤC PHÁP LÝ |  84-91/số 13
|  CÁ NHÂN ĐỨNG TRƯỚC PHÁP LUẬT |  116-134/số 17
|  NHÂN BÀN ĐẾN “NGUYÊN TẮC HỢP PHÁP” NGÓ QUA VỤ ÁN RẠCH HÀO |  149-164/số 17



89.  LÝ CHÁNH TRUNG
|  ĐỌC LẠI TẬP THƠ GITANJALI CỦA RABINDRANATH TAGORE |  124-133/số 25
|  Ý THỨC ĐẠO ĐỨC VÀ BẠO ĐỘNG TRONG LỊCH SỬ |  816-836/số 30



90.  NGUYỄN VĂN TRUNG (HOÀNG THÁI LINH)
|  ĐẶT LẠI VẤN ĐỀ TRUYỆN KIỀU HAY PHÊ BÌNH PHÊ BÌNH VĂN HỌC |  7-23/số 1
|  ĐIỂM SÁCH: “VĂN MINH ĐÔNG PHƯƠNG VÀ TÂY PHƯƠNG” CỦA NGUYỄN DUY CẦN |  125-130/số 1
|  VẤN ĐỀ GIẢI THOÁT CON NGƯỜI TRONG PHẬT GIÁO VÀ TƯ TƯỞNG J.P. SARTRE |  34-61/số 2
|  NHỮNG NÀNG TIÊN CỦA CHÚNG TA |  44-53/số 3
|  NHÂN ĐỌC “ĐI TÌM MỘT CĂN BẢN TƯ TƯỞNG” CỦA NGHIÊM XUÂN HỒNG, ĐẶT VẤN ĐỀ GIAI CẤP LÃNH ĐẠO |  100-126/số 3
|  CẦN LAO |  43-54/số 4&5
|  SỨ MỆNH NGƯỜI TRÍ THỨC |  66-76/số 4&5
|  CHỮ NGHĨA |  79-85/số 6
|  THỬ ĐẶT LẠI VẤN ĐỀ VĂN HÓA Ở VIỆT NAM NGÀY NAY |  6-29/số 7
|  ĐỐI THOẠI |  3-8/số 8
|  NGƯỜI ĐÀN BÀ |  97-111/số 9
|  CHUNG QUANH MỘT THÁI ĐỘ LỢI DỤNG |  199-202/số 9
|  NHẬN ĐỊNH TỔNG QUÁT |  208-215/số 11
|  TÀI LIỆU |  43-83/số 13
|  CÁI NHÌN HAY ĐÁM CƯỚI VỚI CUỘC ĐỜI |  92-115/số 13
|  VÀI CẢM NGHĨ VỀ TÌNH CẢNH PHI LÝ CỦA KẺ LƯU ĐÀY |  5-23/số 14
|  BẠO ĐỘNG VÀ LỊCH SỬ |  44-66/số 16
|  NHẬN ĐỊNH TỔNG KẾT |  103-115/số 17
|  PHÁC HỌA HIỆN TƯỢNG LUẬN VỀ THẨM MỸ HỌC CỦA TIỂU THUYẾT |  3-26/số 20
|  CÁI NHÀ |  54-61/số 23
|  TRIẾT HỌC VÀ LỊCH SỬ TRIẾT HỌC |  187-201/số 26
|  THI CA VÀ TRIẾT LÝ |  262-288/số 26
|  NGƯỜI VONG BẢN TRÍ THỨC |  367-384/số 27
|  CHỦ NGHĨA VÀ BẠO ĐỘNG |  850-866/số 30
|  VIẾT VĂN THẾ NÀO? |  46-72/số 31



91.  BÙI QUANG TUNG
|  CUỘC KHỞI NGHĨA CỦA HAI BÀ TRƯNG DƯỚI MẮT SỬ GIA |  92-107/số 10
|  VỤ HÀNH HÌNH TÁM MẠNG GIA ĐÌNH HỒNG BẢO |  939-952/số 30
|  MỘT ÁNG VĂN CHƯƠNG CHƯA HỀ XUẤT BẢN: BÀI TRUNG NGHĨA CA CỦA ĐOÀN HỮU TRƯNG |  510-529/số 34



92.  THÂN VĂN TƯỜNG
|  KARL JASPERS HAY LÀ THẢM TRẠNG CỦA TRI THỨC TRONG THÂN PHẬN CON NGƯỜI |  5-24/số 21
|  MARTIN HEIDEGGER LÀ TRIẾT GIA CỦA HỮU THỂ HAY CỦA HƯ VÔ |  3-23/số 24
|  HỌC THUYẾT MARX VÀ VẤN ĐỀ LUÂN LÝ |  33-56/số 25



93.  NGUYỄN BẠT TỤY
|  NHỮNG PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM ĐỂ NGHIÊN CỨU ÂM LỜI |  105-120/số 14; 160-174/số 15
|  TÌM HIỂU NGÔN NGỮ VIỆT NAM, NGỮ VIỆT Ở QUẢNG TRỊ |  75-91/số 22; 92-105/số 23



94.  LÊ TUYÊN
|  ANDRÉ MALRAUX TỪ TRI THỨC CÁCH MẠNG ĐẾN NGHỆ THUẬT SIÊU THOÁT |  22-33/số 2; 22-42/số 4&5
|  BIỆN CHỨNG PHẢN DIỆN TRONG CUNG OÁN NGÂM KHÚC |  137-147/số 4&5
|  NHỮNG NÉT ĐẸP XƯA TRONG THI CA VIỆT NAM CẬN ĐẠI |  62-76/số 7
|  THỜI GIAN HIỆN SINH TRONG ĐOẠN TRƯỜNG TÂN THANH |  48-96/số 9
|  TỪ TRI THỨC PHẢN-KHÁNG ĐẾN TÌNH LIÊN ĐỚI NHÂN-LOẠI |  24-32/số 14
|  CHINH PHỤ NGÂM VÀ TÂM THỨC LÃNG MẠN CỦA KẺ LƯU ĐÀY |  88-158/số 19
|  HIỆN HỮU CỦA TIỂU THUYẾT |  152-184/số 20
|  MỘT LỐI TÌM VỀ TRIẾT LÝ CUỘC ĐỜI TRONG CA DAO VIỆT NAM |  112-168/số 22



95.  PHẠM VIỆT TUYỀN
|  MỘT VÀI Ý KIẾN VỀ SỰ NGHIỆP GIA LONG |  58-78/số 8


96.  LANZA DEL VASTO (BÍCH HÀ dịch)
|  VỀ QUẢ BOM HAY SỰ TAN VỠ HỢP LÝ |  67-81/số 16


97.  LÊ VĂN
|  TÌNH YÊU TRONG THÂN THẾ VÀ THI PHẨM CỦA JOHN KEATS |  52-61/số 7


98.  PHAN VĂN
|  XÉT VỀ NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM |  146-151/số 20


99.  TRẦN VĂN
|  ĐIỂM SÁCH: RENÉ DESCARTES: NHỮNG SUY NIỆM SIÊU HÌNH HỌC |  800-801/số 29
|  ĐIỂM SÁCH: ARISTOTE: ĐẠO ĐỨC HỌC CỦA NICOMAQUE |  802-803/số 29
|  ĐIỂM SÁCH: BERGSON: NĂNG LỰC TINH THẦN |  804-805/số 29



100.  ĐỖ LONG VÂN
|  THƠ TRONG “CÕI NGƯỜI TA” |  121-122/số 20
|  LƯỢC TRÌNH VỀ CÔNG DỤNG CỦA DUY VẬT SỬ QUAN TRONG VĂN HỌC SỬ |  84-95/số 21
|  NHÂN MỘT KINH NGHIỆM THƠ |  73-95/số 31
|  NGUỒN NƯỚC ẨN CỦA HỒ XUÂN HƯƠNG |  52-78/số 37



101.  LÊ TẤN VĨNH
|  BỆNH TOXOPLASMA |  83-89/số 24
|  BỆNH THỦY BÀO CHẨN SƠ SINH |  90-96/số 24
|  BỆNH TẾ BÀO CỰ ĐẠI |  97-107/số 24
|  BỆNH PHẾ VIÊM HẠCH SIÊU VI THỂ |  108-116/số 24
|  PHỤ BẢN PHÁP VĂN |  137-161/số 24



102.  ĐỖ MINH VỌNG
|  NHÂN VỊ TRONG “HỒN BƯỚM MƠ TIÊN” |  101-121/số 5
|  QUYỀN LỢI VÀ ĐỊA VỊ CỦA NGƯỜI CAO NIÊN XƯA VÀ NAY TRONG XÃ HỘI |  6-29/số 17



103.  NGUYỄN KHẮC XUYÊN
|  TÌM HIỂU ĐỊA VỊ CHỮ NÔM TRONG BUỔI TIẾP XÚC ĐẦU TIÊN GIỮA ÂU VÀ Á THẾ KỶ XVII |  149-159/số 15
|  GIÁO SĨ ĐẮC LỘ VÀ VẤN ĐỀ DANH TỪ KITÔ GIÁO |  82-94/số 16
|  QUAN ĐIỂM THẦN HỌC TRONG “PHÉP GIẢNG TÁM NGÀY” CỦA GIÁO SĨ ĐẮC LỘ |  37-57/số 19
|  THIẾT LẬP MỤC LỤC NAM PHONG TẠP CHÍ |  22-45/số 31



104.  HOÀI YẾN
|  ANDRÉ GIDE ĐỨA CON PHUNG PHÁ |  55-67/số 1
|  FELLINI VÀ GIÁ TRỊ CỦA CON NGƯỜI |  77-86/số 4&5
|  ĐIỂM SÁCH: “TÌNH CẢM VÀ ĐỜI SỐNG ĐẠO ĐỨC” CỦA JEAN LACROIX |  234/số 4&5



105.  VÕ QUANG YẾN
|  BURKHARD HEIM VÀ THUYẾT TRỌNG LỰC |  127-128/số 3
|  NGUYÊN TỬ LỰC |  164-185/số 4&5
|  CÁC CHẤT HỮU CƠ VÀ BỆNH UNG THƯ |  150-170/số 7
|  HỘI NGHỊ ỨNG DỤNG HÒA BÌNH NGUYÊN TỬ LỰC GENÈVE |  130-144/số 8
|  TỪ UNG THƯ TỚI BẠCH HUYẾT |  186-194/số 9



106.  VÕ QUANG YẾN & LILIANE
|  THUYẾT NGUYÊN LƯỢNG VÀ NGUYÊN TỬ |  153-174/số 9


107.  WALT WHITMAN (NGUYỄN NAM CHÂU dịch)
|  CHÀO MỪNG THẾ GIỚI |  74-78/số 12


108.  ERICH WULFF (NGUYỄN THÚC TOẢN dịch)
|  NGƯỜI MẮC BỆNH TÂM LINH VỚI KHUNG CẢNH SINH HOẠT |  688-701/số 29


 
The following users thanked this post: tnghia

Ngủ rồi nduytai

Re: Tạp chí Đại Học
« Trả lời #182 vào: 04/02/2018, 23:47:57 »
ĐẠI-HỌC  |  THƯ MỤC CHUYÊN ĐỀ


GIÁO DỤC
01.  Lời phi lộ |  Tạp chí Đại Học |  3-6/số 1
02.  Lược khảo về Thư viện |  Bửu Kế |  101-111/số 1
03.  Giới thiệu Viện Đại học Huế |  Tạp chí Đại Học |  112-119/số 1
04.  Đời sống Viện Đại học Huế |  H.T.L. |  77-81/số 2
05.  Nhiệm vụ của sinh viên đối với tương lai tổ quốc |  Bửu Hội |  105-112/số 2
06.  Đời sống Viện Đại học Huế |  Viện Đại Học Huế |  93-99/số 3; 223-225/số 4&5
07.  Hướng đi |  Đại-Học |  3-7/số 4&5
08.  Kiểm điểm |  Đại-Học |  3-5/số 7
09.  Đời sống Viện Đại học Huế |  P.X.S. |  119-136/số 7
10.  Đời sống Viện Đại học Huế |  Đại-Học |  195-196/số 9; 79-82/số 12
11.  Hội bảo trợ du học sinh Việt Nam tại Trung phần |  Đại-Học |  197-198/số 9
12.  Đại học Hè 59 |  Đại-Học |  213-216/số 9
13.  Lời giới thiệu |  Đại-Học |  3-5/số 11
14.  Sinh hoạt văn hóa của Đại học Hè 59 |  Đại-Học |  6-7/số 11
15.  Vấn đề phát triển kinh tế |  Huỳnh Văn Lang |  86-102/số 11
16.  Hội thảo về vấn đề phát triển kinh tế |  Huỳnh Văn Lang |  103-104/số 11
17.  Vấn đề mở mang kinh tế ở các nước Đông Nam Á |  Vũ Quốc Thúc |  105-134/số 11
18.  Hội thảo: Vấn đề mở mang kinh tế ở Đông Nam Á |  Vũ Quốc Thúc |  135-137/số 11
19.  Vấn đề đào tạo trí thức tại Việt Nam |  Đặng Vũ Biền |  138-148/số 11
20.  Tìm một quan niệm tổ chức giáo dục kỹ thuật ở Việt Nam ngày nay |  Nguyễn Được |  159-161/số 11
21.  Hội thảo: Nhiệm vụ của Việt Nam Thông tấn xã trong vấn đề thông tin ở Việt Nam và trên thế giới |  Nguyễn Thái |  162-166/số 11
22.  Hội thảo về vấn đề giải phóng phụ nữ |  Nguyễn Thái |  167-182/số 11
23.  Nhận định tổng quát |  Nguyễn Văn Trung |  208-216/số 11
24.  Sinh hoạt Đại học Hè 59 |  Nguyễn Duy Nhất |  216-222/số 11
25.  Đường lối xây dựng nền Đại học Quốc gia |  Đại-Học |  3-5/số 13
26.  Vài ý kiến về vấn đề Đại học |  Đại-Học |  6-33/số 13
27.  Ý kiến của Tạp chí Đại Học |  Đại-Học |  34-42/số 13
28.  Tài liệu |  Nguyễn Văn Trung |  43-83/số 13
29.  Đời sống Viện Đại học Huế |  Đại-Học |  147-148/số 13; 218-222/số 15
30.  Lời giới thiệu |  Đại-Học |  3-4/số 14; 3-6/số 16; 3-5/số 17; 3/số 18
31.  Thanh niên Việt Nam ngày nay nhận định về thời đại mình |  SV Đại Học Hè 60 |  92-102/số 17
32.  Nhận định tổng kết |  Nguyễn Văn Trung |  103-115/số 17
33.  Giới thiệu: Kỷ niệm giáo sĩ Đắc Lộ |  Đại-Học |  3-5/số 19
34.  Cùng quý độc giả |  Đại-Học |  3-4/số 21
35.  Đời sống Viện Đại học Huế |  Đại-Học |  132-137/số 21; 169-172/số 22; 122-124/số 23; 162-163/số 24
36.  Góp ý kiến về vấn đề chậm tiến |  Đại-Học |  3-8/số 23
37.  Nền kinh tế của những nước thiếu mở mang |  Van Overmeeren |  9-15/số 23
38.  Những nhu cầu các nước thiếu mở mang |  Van Overmeeren |  16-19/số 23
39.  Những điều cần thiết để khuyếch trương nền kinh tế các nước thiếu mở mang |  Van Overmeeren |  20-24/số 23
40.  Những điều kiện phát triển kinh tế |  Van Overmeeren |  25-31/số 23
41.  Công cuộc kỹ nghệ hóa ở những nước thiếu mở mang |  Van Overmeeren |  32-36/số 23
42.  Chính sách thương mại |  Van Overmeeren |  37-41/số 23
43.  Chính sách đầu tư |  Van Overmeeren |  42-45/số 23
44.  Vai trò của chính phủ |  Van Overmeeren |  46-49/số 23
45.  Vai trò của tư nhân |  Van Overmeeren |  50-53/số 23
46.  Lễ kỷ niệm đệ ngũ chu niên Viện Đại học Huế |  Đại-Học |  106-107/số 23
47.  Diễn văn của giáo sư Đỗ Đình Thạch |  Đại-Học |  108-111/số 23
48.  Diễn văn của L.M. Viện trưởng Viện Đại học Huế |  Đại-Học |  112-116/số 23
49.  Diễn từ của ông Bộ trưởng Quốc gia Giáo dục |  Đại-Học |  117-118/số 23
50.  Huấn từ của Tổng thống Việt Nam Cộng hòa |  Đại-Học |  119-121/số 23
51.  Chung quanh học thuyết Marx |  Đại-Học |  3-4/số 25
52.  Lời nói đầu: Tìm hiểu triết lý |  Đại-Học |  181-186/số 26
53.  Lời nói đầu |  Đại-Học |  347-348/số 27
54.  Kết quả cuối niên khóa 1961-1962 của các phân khoa Đại học Huế |  Đại-Học |  493-494/số 27; 649-651/số 28
55.  Truyền thống Việt Nam là một vấn đề |  Đại-Học |  499-500/số 28
56.  Đâu là vấn đề tha nhân |  Đại-Học |  655-656/số 29
57.  Hướng đi |  L.M. Cao Văn Luận |  809-810/số 30
58.  Đại học trong Năm năm qua |  Đại-Học |  811-815/số 30
59.  Văn chương chữ nghĩa |  Đại-Học |  3-6/số 31
60.  Lời nói đầu |  Đại-Học |  151-152/số 32
61.  Nhân một biến cố lịch sử |  Đại-Học |  569-570/số 35&36
62.  Chung quanh vấn đề hòa bình |  Đại-Học |  571-572/số 35&36
63.  Đặt vấn đề lao động |  Đại-Học |  171-174/số 38
64.  Giáo dục chuyên nghiệp và phát triển kinh tế |  Võ Xuân Hân |  291-318/số 38
65.  Vấn đề văn hóa dân tộc |  Đại-Học |  321-322/số 39



NGÔN NGỮ HỌC
01.  Khảo luận về ngữ pháp Việt Nam |  Trương Văn Chình |  186-222/số 5; 31-61/số 6
02.  Bàn về vài điểm âm thinh tiếng Việt |  Trần Văn Toàn & Lê Ngọc Trụ |  62-78/số 6
03.  Ngữ học là gì? |  Nguyễn Đình Hòa |  55-67/số 10
04.  Đọc ngôn ngữ học Việt Nam |  Trương Văn Chình & Nguyễn Hiến Lê |  68-91/số 10
05.  Bàn thêm về thinh tiếng Việt |  Trần Văn Toàn – Lê Ngọc Trụ – Lê Văn Lý |  103-126/số 12
06.  Những phương pháp thực nghiệm để nghiên cứu âm lời |  Nguyễn Bạt Tụy |  105-120/số 14; 160-174/số 15
07.  Nhân đọc cuốn “Việt ngữ chánh tả tự vị” có cần thống nhất lối đọc, lối viết tiếng Việt không? |  Trương Văn Chình 135-148/số 17
08.  Tìm hiểu ngôn ngữ Việt Nam, ngữ Việt ở Quảng Trị |  Nguyễn Bạt Tụy |  75-91/số 22; 92-105/số 23
09.  Một phương pháp nghiên cứu ngữ pháp Việt Nam |  Trương Văn Chình & Nguyễn Hiến Lê |  63-82/số 24
10.  Ngữ pháp là gì? |  Trương Văn Chình & Nguyễn Hiến Lê |  164-170/số 25
11.  Việt ngữ là một ngôn ngữ cách thể |  Trương Văn Chình & Nguyễn Hiến Lê |  633-648/số 28



SỬ HỌC
01.  Một nền sử học quốc gia |  Trương Bửu Lâm |  3-10/số 6
02.  Dân Việt trước nhà Triệu |  Nguyễn Toại |  11-18/số 6
03.  Từ việc Hồng Bảo bị truất đến việc phản nghịch ở Kinh thành |  Bửu Kế |  19-30/số 6; 79-86/số 8
04.  Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng dưới mắt sử gia |  Bùi Quang Tung |  92-107/số 10
05.  Sứ bộ Trần Viết Xương |  Nguyễn Toại |  120-126/số 10
06.  Dự án về cách tổ chức cùng công việc của Ủy ban Biên dịch Sử liệu Việt Nam |  Đại-Học |  128-130/số 10
07.  Kế hoạch phiên dịch và làm hiệu bản cho bộ sử An Nam chí lược |  Đại-Học |  131/số 10
08.  Kế hoạch chỉnh đốn và biên mục cho bộ Châu bản triều Nguyễn |  Đại-Học |  132-133/số 10
09.  An Nam chí lược |  Trần Kinh Hòa |  127-146/số 13
10.  Kinh thành Huế |  Bửu Kế |  92-111/số 22; 75-105/số 23
11.  Thành trì chí của Trịnh Hoài Đức, Hoa kiều và Nam kỳ đầu thế kỷ 19 |  Trần Kinh Hòa |  62-74/số 23; 36-62/số 24; 134-163/số 25
12.  Những bước đầu của anh em Tây Sơn |  Nguyễn Phương |  317-339/số 26
13.  Tây Sơn lấy Nam Hà |  Nguyễn Phương |  433-458/số 27; 751-793/số 29
14.  Vua Đồng Khánh thăng hà, vua Thành Thái đăng quang |  Bửu Kế |  459-484/số 27
15.  Huế ngày xưa |  Bửu Kế |  563-590/số 28
16.  Những sai lầm của Đại Việt sử ký toàn thư |  Nguyễn Phương |  784-799/số 29
17.  Phương pháp sử của Lê Văn Hưu và Ngô Sĩ Liên |  Nguyễn Phương |  876-909/số 30
18.  Khiêm cung ký |  Bửu Kế |  910-938/số 30
19.  Vụ hành hình tám mạng gia đình Hồng Bảo |  Bùi Quang Tung |  939-952/số 30
20.  Kẻ Chợ |  Trần Kinh Hòa |  973-986/số 30
21.  Lăng Tự Đức |  Bửu Kế |  127-140/số 31
22.  Tiến trình hình thành của dân tộc Việt Nam |  Nguyễn Phương |  153-219/số 32
23.  Tây Sơn diệt Trịnh, phù Lê |  Nguyễn Phương |  380-424/số 33
24.  Bàn về Hùng Vương |  Nguyễn Toại |  530-533/số 34
25.  Những người sống đầu tiên trên đất Việt Nam |  Nguyễn Phương |  534-550/số 34; 634-638/số 36
26.  Bàn thêm về Hùng Vương |  Nguyễn Đức Cung |  656-666/số 36
27.  Chung quanh vấn đề: Ai đã thống nhất Việt Nam: Nguyễn Huệ hay Nguyễn Ánh? |  Nguyễn Phương |  667-695/số 36
28.  Huệ Nam điện hay là điện Hòn Chén |  Bửu Kế |  712-729/số 36
29.  Hình thái và niên đại sản xuất của chữ Nôm |  Trần Kinh Hòa |  730-(…)  /số 36
30.  Việc chép sử |  Nguyễn Phương |  120-142/số 37
31.  Lễ tế giao |  Bửu Kế |  143-155/số 37; 218-229/số 38
32.  Tiền sử và lịch sử Lạc Việt |  Nguyễn Phương |  255-290/số 38; 346-371/số 39
33.  Đám tang vua Gia Long |  Bửu Kế |  543-570/số 40



KHẢO CỔ HỌC
01.  Phải chăng “Kịch nhạc cổ truyền Việt Nam” một phần nào chịu ảnh hưởng Tây phương? Vài quan điểm khảo cổ học |  O.R.T. Jansé |  501-520/số 28
02.  Are the traditional Vietnamese music and drama influenced by Western elements? Some archaeological points of view |  O.R.T. Jansé |  521-537/số 28
03.  Ảnh hưởng Hy Lạp và Roma ở Việt Nam, Việt Nam cũng có bình Askós? |  O.R.T. Jansé |  967-972/số 30
04.  Một cái bát kiểu Megara tìm thấy ở Việt Nam |  O.R.T. Jansé |  551-567/số 34
05.  Phương pháp và ví dụ về việc định thời đại một tác phẩm cổ |  Nguyễn Văn Dương |  90-117/số 37



Y HỌC
01.  Những loại máu loại máu người Việt Nam |  Lê Khắc Quyến & Dương Đăng Bảng |  76-100/số 1
02.  Vấn đề trường y khoa trong Đại học Huế |  Lê Khắc Quyến |  101-104/số 2
03.  Đại cương về vi trùng học |  Nguyễn Văn Ái |  148-163/số 4&5
04.  Các chất hữu cơ và bệnh ung thư |  Võ Quang Yến |  150-170/số 7
05.  Sự khai triển của vi trùng |  Vũ Đình Chính |  172-180/số 8
06.  Từ ung thư tới bạch huyết |  Võ Quang Yến |  186-194/số 9
07.  Vi trùng lao và thuốc chủng B.C.G. |  Nguyễn Văn Ái |  83-102/số 12
08.  Bệnh Toxoplasma |  Lê Tấn Vĩnh |  83-89/số 24
09.  Bệnh thủy bào chẩn sơ sinh |  Lê Tấn Vĩnh |  90-96/số 24
10.  Bệnh tế bào cự đại |  Lê Tấn Vĩnh |  97-107/số 24
11.  Bệnh phế viêm hạch siêu vi thể |  Lê Tấn Vĩnh |  108-116/số 24
12.  Kết quả khảo sát đầu tiên về phụ huyết loại A và hệ thống huyết loại MN của người Việt Nam |  Lê Khắc Quyến & Dương Đăng Bảng |  117-136/số 24
13.  Phụ bản Pháp văn |  Lê Tấn Vĩnh |  137-161/số 24
14.  Năng lực gây bệnh của vi trùng |  Nguyễn Văn Ái |  485-492/số 27



KHOA HỌC
01. Burkhard Heim và thuyết trọng lực |  Võ Quang Yến |  127-128/số 3
02. Nguyên tử lực |  Võ Quang Yến |  164-185/số 5
03. Hội nghị ứng dụng hòa bình nguyên tử lực Genève |  Võ Quang Yến |  130-144/số 8
04. Năm địa cầu vật lý học quốc tế |  Phạm Văn Ngọc |  145-153/số 8
05. Phương pháp học tính phóng xạ của đá |  Phạm Văn Ngọc |  154-171/số 8
06. Thuyết nguyên lượng và nguyên tử |  Võ Quang Yến & Liliane |  153-174/số 9
07. Thời băng giá lại xuất hiện |  Âu Ngọc Hồ |  175-181/số 9
08. Tuổi tuyệt đối của đá và trái đất |  Phạm Văn Ngọc |  134-166/số 10
09. Địa cầu vật lý học |  Phạm Văn Ngọc |  71-89/số 14
10. Các nước chậm tiến và những nguồn năng lượng mới |  Tôn Thất Hanh |  626-632/số 28
11. Vấn đề nhiên liệu cần cho những hỏa tiễn không gian được giải quyết như thế nào? |  Tôn Thất Hanh |  987-997/số 30
12. Sự truyền “sóng T” (âm thanh) trong các đại dương |  Nguyễn Hải |  156-167/số 37



LUẬT HỌC – XÃ HỘI
01.  Những công cuộc cải thiện xã hội tại Anh quốc |  Lê Thanh Châu |  82-100/số 2
02.  Nạn nhân và tố quyền của nạn nhân trong một tai nạn có bảo hiểm |  Lê Tài Triển |  3-17/số 3
03.  Tính Cách khẩn cấp và điều kiện của công cuộc khoách trương xứ Việt Nam |  Alain Birou |  18-32/số 3
04.  Bản tuyên ngôn nhân quyền dưới diện mục pháp lý |  Lê Tài Triển |  84-91/số 13
05.  Cá nhân đứng trước pháp luật |  Lê Tài Triển |  116-134/số 17
06.  Nhân bàn đến “nguyên tắc hợp pháp” ngó qua vụ án Rạch Hào |  Lê Tài Triển |  149-164/số 17
07.  Xét về ngoại thương Việt Nam |  Phan Văn |  146-151/số 20
08.  Từ cá thể hóa đến nhân cách hóa chính quyền |  Phan Văn Thiết |  122-131/số 21
09.  Từ quyền cai trị người đến sự quản lý tài vật |  Phan Văn Thiết |  76-93/số 25
10.  Một vấn đề công lý |  Phan Văn Thiết |  171-176/số 25
11.  Một đối lực trong nền tư bản Mỹ |  Võ Xuân Hân |  403-450/số 39



VĂN HÓA
01.  Giải thưởng Nobel văn chương năm 1957 |  Nhất Lê |  120-124/số 1
02.  Hôn nhân trong luật xưa |  Nguyễn Toại |  62-76/số 2; 74-92/số 3
03.  Ông Tú Xương với câu chuyện thi cử |  Phan Văn Dật |  93-111/số 6
04.  Các giải thưởng Nobel về khoa học trong năm vừa qua |  Nguyễn Di |  182-185/số 9
05.  Nghệ thuật sơn mài |  Nguyễn Phi Hùng |  64-77/số 20
06.  Làng Minh Hương và phố Thanh Hà thuộc tỉnh Thừa Thiên |  Trần Kinh Hòa |  96-121/số 21
07.  Nguồn gốc và tiến hóa của hát Quan Họ |  Lê Văn Hảo |  538-562/số 28
08.  Vài nét về sinh hoạt của hát Ả Đào trong truyền thống văn hóa Việt Nam |  Lê Văn Hảo |  718-750/số 29
09.  Sơ khảo về hát Trống Quân dân ca Bắc Việt |  Lê Văn Hảo |  96-126/số 31
10.  Vài nét về sinh hoạt của hát Quan Họ trong truyền thống văn hóa dân gian |  Lê Văn Hảo |  351-379/số 33
11.  Vài nét về sinh hoạt của hát Giặm và hát Ví |  Lê Văn Hảo |  475-509/số 34
12.  Một áng văn chương chưa hề xuất bản: bài Trung Nghĩa Ca của Đoàn Hữu Trưng |  Bùi Quang Tung |  510-529/số 34
13.  Vài nét về hò, dân ca miền Trung và miền Nam |  Lê Văn Hảo |  696-711/số 35&36
14.  Một số tục cổ của người Việt qua các hội mùa |  Lê Văn Hảo |  79-89/số 37; 323-335/số 39; 514-542/số 40
15.  Y phục của người Việt qua các thời đại |  Thái Văn Kiểm |  230-254/số 38
16.  Thất thủ Kinh đô tân truyện |  Viện Hán học |  584-648/số 40



TRIẾT HỌC
01.  Ý thức và sự sống |  Bergson |  159-178/số 19
02.  Linh hồn và thể xác |  Bergson |  123-145/số 20
03.  Mộng |  Bergson |  49-66/số 21
04.  Hình ma người sống |  Bergson |  58-74/số 22
05.  Hoài niệm của hiện tại và hiện tượng nhận sai |  Bergson |  94-123/số 25
06.  Cố gắng tri thức |  Bergson |  289-316/số 26
07.  Óc não và tư tưởng: một ảo tưởng triết học |  Bergson |  418-432/số 27
08.  Triết học như một khoa học đích xác |  Edmund Husserl |  425-440/số 33
09.  Hai nguồn mạch của đạo đức và tôn giáo |  Bergson |  372-387/số 39; 469-503/số 40



KHẢO LUẬN
01.  Đặt lại vấn đề Truyện Kiều hay phê bình phê bình văn học |  Nguyễn Văn Trung |  7-23/số 1
02.  Lý tính và tự do |  Trần Văn Toàn |  24-37/số 1
03.  “Thi sĩ cận đại” Anh |  Lê Thanh Châu |  38-54/số 1
04.  André Gide đứa con phung phá |  Hoài Yến |  55-67/số 1
05.  Địa vị con người trong xã hội hiện đại |  Hải Lý |  68-75/số 1
06.  Đại Học |  J.M. Nguyễn Văn Thích |  3-7/số 2
07.  Xã hội lý và xã hội tình |  Trần Văn Toàn |  8-21/số 2
08.  André Malraux từ tri thức cách mạng đến nghệ thuật siêu thoát |  Lê Tuyên |  22-33/số 2
09.  Vấn đề giải thoát con người trong Phật giáo và tư tưởng J.P. Sartre |  Nguyễn Văn Trung |  34-61/số 2
10.  Trở lại vấn đề tự do và vấn đề hợp lý |  Trần Văn Toàn |  33-43/số 3
11.  Những nàng tiên của chúng ta |  Hoàng Thái Linh |  44-53/số 3
12.  Tình cảm có tội |  Jean Lacroix |  54-59/số 3
13.  Hai chữ tri kỷ và bộ Liêu Trai của Bồ Tùng Linh |  Bửu Kế |  60-73/số 3
14.  Thân phận làm người |  Trần Văn Toàn |  8-32/số 4&5
15.  Con người trong quá trình lịch sử |  Lê Tuyên |  33-42/số 4&5
16.  Cần lao |  Nguyễn Văn Trung |  43-54/số 4&5
17.  Tự do |  Trần Văn Toàn |  55-65/số 4&5
18.  Sứ mệnh người trí thức |  Nguyễn Văn Trung |  66-76/số 4&5
19.  Fellini và giá trị của con người |  Hoài Yến |  77-86/số 4&5
20.  Vladimir Doudintsev chứng nhân của một thế giới trong cuốn “Cơm áo chưa đủ” |  Huê Châu |  87-100/số 4&5
21.  Nhân vị trong “Hồn bướm mơ tiên” |  Đỗ Minh Vọng |  101-121/số 4&5
22.  Guareschi và tương giao nhân loại trong “Thế giới tý hon của Don Camillo” |  Nguyễn Nam Châu |  122-136/số 4&5
23.  Biện chứng phản diện trong Cung Oán Ngâm Khúc |  Lê Tuyên |  137-147/số 4&5
24.  Chữ nghĩa |  Nguyễn Văn Trung |   79-85/số 6
25.  Mấy tư tưởng về ý thức chính trị |  Trần Văn Toàn |  112-126/số 6
26.  Cuộc đời say đắm của Van Gogh |  Phan Xuân Sanh |  127-139/số 6
27.  Thử đặt lại vấn đề văn hóa ở Việt Nam ngày nay |  Nguyễn Văn Trung |   6-29/số 7
28.  Trở lại vấn đề nhân sinh |  Trần Văn Toàn |  30-51/số 7
29.  Tình yêu trong thân thế và thi phẩm của John Keats |  Lê Văn |  52-61/số 7
30.  Những nét đẹp xưa trong thi ca Việt Nam cận đại |  Lê Tuyên |  62-76/số 7
31.  Hội họa và cảnh thê lương giữa thời loạn |  Phan Xuân Sanh |  77-88/số 7
32.  Phê bình cổ luật |  Nguyễn Toại |  89-96/số 7
33.  Giáo sư Naojiro Sugimoto và học thuyết trong cuốn sách mới của tiên sinh: Nghiên cứu về lịch sử Đông Nam Á |  Chen-Ching-Ho |  97-118/số 7
34.  Trả lời một bức thư bàn về Van Gogh |  Phan Xuân Sanh |  171-173/số 7
35.  Đối thoại |  Nguyễn Văn Trung |   3-8/số 8
36.  Thuyết vô ngã và quan niệm nhân vị trong Phật giáo nguyên thủy |  L.M. Trần Thái Đỉnh |  9-24/số 8
37.  Tìm hiểu xã hội học |  Lâm Ngọc Huỳnh |  31-45/số 8; 41-54/số 10
38.  Verscors, Hình ảnh một thế hệ trí thức |  Nguyễn Nam Châu |  46-57/số 8
39.  Một vài ý kiến về sự nghiệp Gia Long |  Phạm Việt Tuyến |  58-78/số 8
40.  Thử tìm hiểu Nguyễn Du và Truyện Kiều theo một phương pháp mới |  Nguyễn Đình Giang |  87-129/số 8
41.  Văn hóa và chính trị |  Đại-Học |  3-12/số 9
42.  Nhân một việc suy tôn và hạ bệ |  Thanh Lãng |  13-17/số 9
43.  Ảnh hưởng Phật giáo trong thi ca Việt Nam |  Phan Xuân Sanh |  18-47/số 9
44.  Thời gian hiện sinh trong Đoạn Trường Tân Thanh |  Lê Tuyên |  48-96/số 9
45.  Người đàn bà |  Nguyễn Văn Trung |   97-111/số 9
46.  Vấn đề giải phóng phụ nữ |  Tăng Thị Thành Trai |  112-121/số 9
47.  Phụ nữ Việt Nam và quan niệm hồng nhan bạc mệnh |  Nguyễn Nam Châu |  122-152/số 9
48.  Cạnh tranh sinh tồn |  Trần Văn Toàn |  3-40/số 10; 7-43/số 16
49.  Một vài văn kiện bằng quốc âm tàng trữ ở châu Âu |  Hoàng Xuân Hãn |  108-119/số 10
50.  Cảm tưởng của một tín đồ Phật giáo nguyên thủy đối với thuyết vô ngã và quan niệm nhân vị trong Phật giáo nguyên thủy |  Nguyễn Văn Hiểu |  167-172/số 10
51.  Tìm hiểu những khát vọng thời đại |  L.M. Trần Văn Thiện |  8-10/số 11
52.  Những nẻo đường mới trong rừng văn nghệ hiện đại |  Nguyễn Khắc Hoạch |  11-28/số 11
53.  Những niềm xao xuyến và hy vọng của con người trong văn nghệ Âu châu hiện đại |  Nguyễn Nam Châu |  29-47/số 11
54.  Trước những trào lưu mới: phong trào nhân-vị |  L.M. Bửu Dưỡng |  48-50/số 11
55.  Sinh lực của Nho giáo trong thời đại hiện tại |  Trần Quang Khải |  51-66/số 11
56.  Dản tặng toàn quốc đại học sinh viên huệ phóng tuyên đức chi thứ |  Trần Quang Khải |  67/số 11
57.  Tiến tới một nhân bản khoa học |  Nguyễn Văn Ái |  68-75/số 11
58.  Con người trước vấn đề tiến hóa |  Vũ Đình Chính |  76-85/số 11
59.  Khung cảnh và đạo đức |  Cung Giũ Nguyên |  183-192/số 11
60.  Tâm hồn thanh niên trước những vấn đề yêu đương, luân lý, tôn giáo, xã hội |  Nguyễn Huy Lịch |  193-207/số 11
61.  Nguồn gốc văn minh Việt Nam |  O.R.T. Jansé |  3-12/số 12; 116-126/số 13; 57-70/số 14
62.  Họa sĩ Paul Gauguin |  Phan Xuân Sanh |  47-60/số 12
63.  Walt Whitman, thi hào của thế giới mới |  Nguyễn Nam Châu |  61-73/số 12
64.  Chào mừng thế giới |  Walt Whitman |  74-78/số 12
65.  Cái nhìn hay đám cưới với cuộc đời |  Nguyễn Văn Trung |  92-115/số 13
66.  Vài cảm nghĩ về tình cảnh phi lý của kẻ lưu đày |  Nguyễn Văn Trung |  5-23/số 14
67.  Từ tri thức phản-kháng đến tình liên đới nhân-loại |  Lê Tuyên |  24-32/số 14
68.  Le message interrompu d’Albert Camus |  R.P. Rietsch |  33-40/số 14
69.  Người khách trọ |  Albert Camus |  41-56/số 14
70.  Khảo luận phê bình học thuyết Khổng Tử |  Nguyễn Văn Thọ |  90-104/số 14; 81-148/số 15
71.  Học thuyết Phật Thích Ca có phải là một hoài nghi chủ nghĩa không? |  L.M. Trần Thái Đỉnh |  3-24/số 15; 95-122/số 16
72.  Ý niệm tuyệt-đối-thể trong Đạo học với tư tưởng Âu châu |  Dung Đạo |  25-57/số 15
73.  Một ý niệm về Trung Dung |  Nhân Sinh |  58-80/số 15
74.  Tìm hiểu địa vị chữ Nôm trong buổi tiếp xúc đầu tiên giữa Âu và Á thế kỷ XVII |  Nguyễn Khắc Xuyên |  149-159/số 15
75.  Khảo cứu về danh xưng Giao-Chỉ |  Trần Kinh Hòa |  175-217/số 15; 130-153/số 16
76.  Bạo động và lịch sử |  Nguyễn Văn Trung |  44-66/số 16
77.  Về quả bom hay sự tan vỡ hợp lý |  Lanza del Vasto |  67-81/số 16
78.  Giáo sĩ Đắc Lộ và vấn đề danh từ Kitô giáo |  Nguyễn Khắc Xuyên |  82-94/số 16
79.  Tuồng ảo hóa |  Nguyễn Đăng Thục |  123-129/số 16
80.  Quyền lợi và địa vị của người cao niên xưa và nay trong xã hội |  Đỗ Minh Vọng |  6-29/số 17
81.  Một hiện tượng xã hội của thời đại: Các đảng thiếu nhi |  Nguyễn Quang Quýnh |  30-48/số 17
82.  Những thắc mắc về tín ngưỡng của người thanh niên |  Nguyễn Huy Lịch |  49-62/số 17
83.  Hướng đạo, một phương pháp giáo dục nhân vị |  Cung Giũ Nguyên |  63-79/số 17
84.  Vấn đề thanh niên tại Mỹ châu và Á châu, đại học đường và vai trò của nó |  Donoghue |  80-83/số 17
85.  Thanh niên ngày nay dưới mắt một đàn anh lớp trước |  Nguyễn Đăng Thục |  84-91/số 17
86.  Vị trí của Trào lưu Hiện sinh trong lịch sử triết lý |  Trần Văn Toàn |  4-18/số 18
87.  Những chặng đường của chữ viết quốc ngữ |  Thanh Lãng |  6-36/số 19
88.  Quan điểm thần học trong “Phép giảng tám ngày” của giáo sĩ Đắc Lộ |  Nguyễn Khắc Xuyên |  37-57/số 19
89.  Xã hội Việt Nam trong con mắt của cố Đắc Lộ |  Bửu Kế |  58-70/số 19
90.  Cha Đắc Lộ với sự thành lập Giáo hội Công giáo Việt Nam |  Nguyễn Phương |  71-87/số 19
91.  Chinh Phụ Ngâm và tâm thức lãng mạn của kẻ lưu đày |  Lê Tuyên |  88-158/số 19
92.  Phác họa Hiện tượng luận về thẩm mỹ học của tiểu thuyết |  Nguyễn Văn Trung |  3-26/số 20
93.  Con đường đưa đến tiểu thuyết tương lai |  Alain Robbe Grillet |  27-33/số 20
94.  Yếu tố cấu tạo tác phẩm kịch |  Lê Hữu Khải |  34-63/số 20
95.  Explication d’un poème de saint John Perse: Neiges |  P. Rietsch |  78-85/số 20
96.  Tiểu thuyết Việt Nam thế hệ 1932-1945 |  Thanh Lãng |  86-120/số 20; 67-83/số 21
97.  Thơ trong “cõi người ta” |  Đỗ Long Vân |  121-122/số 20
98.  Hiện hữu của tiểu thuyết |  Lê Tuyên |  152-184/số 20
99.  Karl Jaspers hay là thảm trạng của tri thức trong thân phận con người |  Thân Văn Tường |  5-24/số 21
100.  Thiên nhiên trong thi ca Hölderlin |  Hoàng Châu Thanh |  25-48/số 21
101.  Lược trình về công dụng của duy vật sử quan trong văn học sử |  Đỗ Long Vân |  84-95/số 21
102.  Học thuyết của K. Marx đã thành hình như thế nào? |  Trần Văn Toàn |  3-31/số 22
103.  Kịch nghệ Nga-Sô |  Lê Hữu Khải |  32-50/số 22
104.  Một quan niệm đạo đức Mỹ |  Lê Văn Diệm |  51-57/số 22
105.  Một lối tìm về triết lý cuộc đời trong ca dao Việt Nam |  Lê Tuyên |  112-168/số 22
106.  Cái nhà |  Nguyễn Văn Trung |  54-61/số 23
107.  Martin Heidegger là triết gia của hữu thể hay của hư vô |  Thân Văn Tường |  3-23/số 24
108.  Biến trình kịch nghệ qua các giai đoạn lịch sử loài người |  Lê Hữu Khải |  24-35/số 24
109.  Vong thân – Ý niệm căn bản trong nhân sinh quan của Marx |  Trần Văn Toàn |  5-32/số 25
110.  Học thuyết Marx và vấn đề luân lý |  Thân Văn Tường |  33-56/số 25
111.  Ý thức cộng sản |  Trần Văn Toàn |  57-75/số 25
112.  Đọc lại tập thơ Gitanjali của Rabindranath Tagore |  Lý Chánh Trung |  124-133/số 25
113.  Triết học và lịch sử triết học |  Nguyễn Văn Trung |  187-201/số 26
114.  Bước tiến của khoa tâm lý học |  L.M. Trần Thái Đỉnh |  202-229/số 26
115.  Siêu hình học đi đến đâu? |  Lê Tôn Nghiêm |  230-261/số 26; 591-625/số 28
116.  Thi ca và triết lý |  Nguyễn Văn Trung |  262-288/số 26
117.  Ý thức nô lệ |  Trần Văn Toàn |  349-366/số 27
118.  Người vong bản trí thức |  Nguyễn Văn Trung |  367-384/số 27
119.  Hiện tượng nói tiếng Tây |  Lý Văn Mộc |  385-393/số 27
120.  Hai chế độ học chánh |  Lê Chân Tâm |  394-400/số 27
121.  Nghĩa chữ “văn minh” ở trong tâm lý người Pháp |  Ernst R. Curtius |  401-417/số 27
122.  Yếu tính của tha nhân |  L.M. Trần Thái Đỉnh |  657-669/số 29
123.  Ta với người khác |  Cung Giũ Nguyên |  670-687/số 29
124.  Người mắc bệnh tâm linh với khung cảnh sinh hoạt |  Erich Wulff |  688-701/số 29
125.  Tha nhân, thành phần bản thân tôi |  Trần Văn Toàn |  702-717/số 29
126.  Ý thức đạo đức và bạo động trong lịch sử |  Lý Chánh Trung |  816-836/số 30
127.  Ngôn từ, đà tiến hay đà thoái? |  L.M. Trần Thái Đỉnh |  837-849/số 30
128.  Chủ nghĩa và bạo động |  Nguyễn Văn Trung |  850-866/số 30
129.  Nhận xét về sự vong thân của con người trong lời nói |  Trần Văn Toàn |  867-875/số 30
130.  Tư tưởng Ấn Độ lúc sơ thủy, quan niệm về Lễ trong kinh Phệ-Đà |  P. Đỗ Đình |  953-966/số 30
131.  Tạp chí (1913-1932) |  Thanh Lãng |  7-21/số 31
132.  Thiết lập mục lục Nam Phong tạp chí |  Nguyễn Khắc Xuyên |  22-45/số 31
133.  Viết văn thế nào? |  Nguyễn Văn Trung |  46-72/số 31
134.  Nhân một kinh nghiệm thơ |  Đỗ Long Vân |  73-95/số 31
135.  Vài ý về u-mặc |  Cung Giũ Nguyên |  220-236/số 32
136.  Mấy điều ghi nhận về ý niệm công bình |  Trần Văn Toàn |  237-246/số 32
137.  Sống chung hòa bình |  Nguyễn Hữu Lành |  247-263/số 32
138.  Kịch gia Ionesco, vài lời giới thiệu |  Trương Bửu Lâm |  264-274/số 32
139.  Heidegger và bản chất của thi ca |  L.M. Trần Thái Đỉnh |  291-309/số 33
140.  Hài hước trong tư tưởng Socrate |  Dung Đạo |  310-332/số 33
141.  Đối lập trong các chế độ dân chủ Tây phương |  Cao Huy Thuần |  333-350/số 33
142.  Triết lý tình yêu trong tư tưởng của Maurice Nédoncelle |  Nguyễn Nam Châu |  445-474/số 34; 453-468/số 40
143.  Tha nhân, kẻ làm mất bản thân tôi |  Trần Văn Toàn |  573-595/số 35&36
144.  Nền pháp trị trước sự sống còn của quốc gia |  Nguyễn Hữu Lành |  596-623/số 35&36
145.  Công quyền và nhân quyền |  Trần Văn Toàn |  624-633/số 35&36
146.  Đạo Lão Trang |  P. Đỗ Đình |  639-655/số 35&36; 118-119/số 37
147.  Mấy nhận xét về sự phủ nhận tha nhân |  Trần Văn Toàn |  3-8/số 37
148.  Chánh quyền mạnh, đặc điểm của chế độ dân chủ thế kỷ XX |  Nguyễn Hữu Lành |  9-32/số 37
149.  Huyền thoại và bạo động |  Trần Văn Toàn |  33-51/số 37
150.  Nguồn nước ẩn của Hồ Xuân Hương |  Đỗ Long Vân |  52-78/số 37
151.  Vấn đề thợ thuyền |  Nguyễn Hữu Lành |  175-184/số 38
152.  K. Marx và vấn đề giải phóng lao động |  Trần Văn Toàn |  185-204/số 38
153.  Tự do và uy quyền trong tư tưởng J. J. Rousseau |  Nguyễn Hữu Lành |  205-217/số 38
154.  Một vấn đề văn hóa: tôn giáo trong dân gian |  Trần Văn Toàn |  336-345/số 39
155.  Thái cực luận |  Giản Chi & Nguyễn Hiến Lê |  388-402/số 39
156.  Khí luận |  Giản Chi & Nguyễn Hiến Lê |  504-513/số 40
157.  Mấy tài liệu về tôn giáo trong dân gian |  Trần Văn Toàn |  571-583/số 40



PHÊ BÌNH
01.  Điểm sách: “Văn minh Đông phương và Tây phương” của Nguyễn Duy Cần |  Hoàng Thái Linh |  125-130/số 1
02.  Điểm sách: “Luật thương mại toát yếu” của Lê Tài Triển |  Đinh Việt Thủy |  113-116/số 2
03.  Nhân đọc “Đi tìm một căn bản tư tưởng” của Nghiêm Xuân Hồng, đặt vấn đề giai cấp lãnh đạo |  Nguyễn Văn Trung |  100-126/số 3
04.  Vài nhận xét về cuốn phim “Đồng ruộng miền Nam” |  Phùng Bá Huy |  129-132/số 3
05.  Tôi đọc cuốn “Biện chứng giải thoát trong Phật giáo” của Nguyễn Văn Trung |  Phạm Minh Hợp |  226-233/số 4&5
06.  Điểm sách: “Tình cảm và đời sống đạo đức” của Jean Lacroix |  Hoài Yến |  234/số 4&5
07.  Đọc “Lịch trình diễn tiến của phong trào quốc gia Việt Nam” của Nghiêm Xuân Hồng |  Nguyễn Minh Thăng |  137-149/số 7
08.  Nhân nghe bài diễn thuyết của L.M. Trần Thái Đỉnh, nghĩ về Phật giáo Việt Nam hiện nay |  Cao Xuân Hà |  25-30/số 8
09.  Chung quanh một thái độ lợi dụng |  Nguyễn Văn Trung |  199-202/số 9
10.  Minh xác mấy nhận định |  Nguyễn Nam Châu |  203-212/số 9
11.  Đọc cuốn Syntaxe de la langue Vietnamienne |  Trương Văn Chình |  13-46/số 12
12.  Điểm sách: René Descartes: Những suy niệm siêu hình học |  Trần Văn |  800-801/số 29
13.  Aristote: Đạo đức học của Nicomaque |  Trần Văn |  802-803/số 29
14.  Bergson: Năng lực tinh thần |  Trần Văn |  804-805/số 29
15.  Điểm sách: “Hải ngoại kỷ sự”, sử liệu nước Đại Việt thế kỷ XVII của Thích Đại Sán |  Nguyễn Phi |  141-144/số 31
16.  Góp ý kiến về bài: “Vụ hành hình tám mạng gia đình Hồng Bảo” của ông Bùi Quang Tung |  Bửu Kế |  145-146/số 31
17.  Điểm sách: đọc quyển “Việt Nam ca trù biên khảo” của Đỗ Bằng Đoàn và Đỗ Trọng Huề |  Lê Văn Hảo |  275-288/số 32



 
The following users thanked this post: tnghia

Ngủ rồi nduytai

Re: Tạp chí Đại Học
« Trả lời #183 vào: 11/02/2018, 11:14:17 »

Tạp chí Đại Học – Đứa con tinh thần sáng giá của Viện Đại Học Huế
Nhân dịp kỷ niệm 60 năm thành lập Đại Học Huế & 60 năm Khoa Văn Đại học Khoa học Huế

₪₪₪ ₪₪₪ ₪₪₪

I.– TỪ VIỆN ĐẠI HỌC HUẾ ĐẾN MỤC ĐÍCH CỦA TẠP CHÍ ĐẠI HỌC
            “Tin tưởng ở hoàn cảnh thuận lợi của đất Huế trước vấn đề nêu cao văn hóa quốc gia, ngày 1-3-1957, Tổng thống Việt Nam Cộng Hòa đã ban hành sắc lệnh số 45-CD thiết lập tại Huế một Viện Đại học cùng một số trường chuyên môn phụ thuộc Viện, lấy tên là Viện Đại học Huế… Nhờ sự điều khiển tận tụy của Linh mục Viện trưởng Cao Văn Luận với sự cộng tác chặt chẽ của các bậc thức giả Huế, Viện Đại học đã được long trọng khánh thành ngày 12-11-1957”.(1)

            Ngay từ đầu, những người thành lập Viện đã chủ trương Đại học không phải là một “tháp ngà” chỉ để giáo sư truyền đạt kiến thức cho sinh viên, mà cơ sở giáo dục cao cấp này còn là môi trường dùng để phổ biến và giao lưu tri thức giữa giáo chức và sinh viên của Viện với học giới và các thành phần ưu tú khác trong cộng đồng dân tộc. Nói cách khác, Đại học còn cần phải đảm nhiệm sứ mạng giáo dục sâu rộng trong quần chúng.

             “Muốn đạt tới ý định ấy, chúng tôi thiết tưởng cần có một tờ báo làm sợi dây liên lạc, nơi trao đổi phản ảnh những nỗ lực tìm kiếm, nhận định khảo cứu thuần túy nhưng bắt đầu từ những vấn đề đặt ra trong đời sống…”(2)

            Thế là sau một thời gian thai nghén chừng ba tháng, Tạp chí Đại Học đã ra đời với số đầu tiên vào tháng 2/1958, xem như đứa con tinh thần biết nói của Viện.
            Có thể xem Tạp chí Đại Học như là một cơ quan ngôn luận mang tính độc lập của Viện Đại học Huế. Cũng có thể xem tất cả các nhà bỉnh bút đã từng đóng góp công sức và tâm trí để tạo nên bộ Tạp chí Đại Học ở Huế là một học hội trong mặt bằng sinh hoạt văn hóa của miền Nam Việt Nam thời bấy giờ.


Linh mục Viện trưởng Cao Văn Luận và Tổng thư ký của Viện là Lê Thanh Minh Châu
trong cuộc hội đàm cùng các nhân vật cao cấp của Đại học Michigan (Mỹ) năm 1958.
Ảnh chụp lại từ Tạp chí Đại Học, số 7, trang 125

            Trước đó trên đất nước ta cũng đã từng có những học hội do người Pháp thành lập:
               – Hội Nghiên cứu Đông Dương (Société des Études Indochinoises) thành lập vào năm 1883 tại Sài Gòn.
               – Trường Viễn Đông Bác cổ (École Française d’ Extrême-Orient) thành lập năm 1898 tại Hà Nội.
               – Hội Đô thành Hiếu cổ (Association des Amis du Vieux Hué) thành lập năm 1913 tại Huế.
            Mỗi học hội vừa nêu đều xuất bản một tạp chí riêng của mình để chuyển tải và phổ biến những công trình nghiên cứu của Hội đến với học giới và độc giả trong toàn xã hội:
               – Hội Nghiên cứu Đông Dương có Tập san Hội Nghiên cứu Đông Dương (Bulletin de la Société des Études Indochinoises, viết tắt là B.S.E.I).
               – Trường Viễn Đông Bác cổ có Tập san Trường Viễn Đông Bác cổ (Bulletin de l’ École Française d’ Extrême-Orient, viết tắt là B.E.F.E.O).
               – Hội Đô thành Hiếu cổ có Tập san Hội Đô thành Hiếu cổ (Bulletin des Amis du Vieux Hué, viết tắt là B.A.V.H).


Linh mục Viện trưởng Cao Văn Luận đại diện phái đoàn Việt Nam chúc mừng
Thủ tướng Malaysia Abdul Rahman Putra nhân dịp lễ nhậm chức Thủ tướng vào năm 1962.
Ảnh chụp lại từ Tạp chí Đại Học, số 28, trang 653

            Với kinh nghiệm đó, việc xuất bản Tạp chí Đại Học là một hệ quả hầu như tất yếu của việc thành lập Viện Đại học Huế, huống chi có người cũng đã xem đây là một Học viện.
            Vả lại, chuyển ngữ cũng là một vấn đề quan trọng mà Viện cũng như Tạp chí đã đặt ra. Thay bằng giảng dạy và đăng tải bằng tiếng Pháp như dưới thời thuộc địa trước kia, nay cần phải dùng tiếng mẹ đẻ để truyền đạt và trao đổi kiến thức, đặc biệt là ở cấp Đại học.
            Sau một năm thử nghiệm, Tạp chí đã đưa ra một tuyên ngôn rất rõ ràng:

             “Tiếng Việt cho học giới Việt”, đó là châm ngôn của Tạp chí Nghiên cứu và Nhà Xuất bản Đại học suốt một năm nay phát triển khả quan bên cạnh Viện Đại học Huế, một Học viện dùng Việt văn làm chuyển ngữ…
             Mục đích của Tạp chí là phản ảnh những nỗ lực nghiên cứu của các giáo sư và sinh viên các viện Đại học nước nhà về những ngành chuyên môn trong phạm vi giảng dạy như văn chương, nghệ thuật, triết lý, khoa học, luật học v.v.
             Từ đời sống Đại học đến đời sống Đại chúng của các đoàn thể Quốc gia thường xảy ra những ngăn cách do quan niệm sống và kiến thức bất đồng, Tạp chí Đại Học ra đời còn có mục đích phá vỡ những hố chia cách trên để gắn bó cuộc đời chung của dân tộc
.(3)

            Cơ quan ngôn luận này đã minh định rằng: Để Tạp chí không trở thành một diễn đàn độc thoại, chỉ nói một chiều chỉ mang tính giáo điều, “Chúng tôi cho rằng Tạp chí là một nơi gặp gỡ, đối thoại, trao đổi giữa người đọc và người viết trong một công trình chung, không ai hoàn toàn là chủ động hay thụ động… Những vấn đề nêu lên thường rộng rãi, phức tạp, do đó không ai có tham vọng nắm được toàn diện vấn đề, vì mỗi người chỉ có thể đưa ra những ý kiến, những nhận định về một vài khía cạnh và từ một quan điểm nào đó thôi”. Tóm lại “sự thành lập Tạp chí Đại Học nhằm hai mục đích:  biên soạn những bài vở thuộc các ngành chuyên môn trong Đại học bằng tiếng Việt, và nghiên cứu những vấn đề văn hóa, nhân bản từ những phân tách thực tại quốc gia và quốc tế ngày nay”.(4)


Tạp chí Đại Học bìa 1 số 1

II.– TẠP CHÍ ĐẠI HỌC: HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG
            Tôi may mắn còn giữ được trọn bộ Tạp chí Đại Học, mặc dù gia đình đã trải qua nhiều biến động dữ dội của thời thuộc. Bộ Tạp chí được xếp đặt ở vị trí trang trọng nhất của một trong những tủ sách của gia đình. Khi biên soạn bài khảo cứu này, tôi đưa cả bộ ra đặt trước mặt trên bàn viết để trực tiếp khảo sát và đọc đi đọc lại nhằm nêu rõ hình thức và nội dung của nó.

A.– Hình thức
            Xuất bản 2 tháng một kỳ, trọn bộ Tạp chí gồm 40 số, tính theo thứ tự từ số 1 đến số 40. Đáng lẽ là có 40 tập, nhưng vì có 2 tập được in ghép là số 4-5 và số 35-36, thành ra chỉ còn 38 tập. Số đầu tiên được “trình làng” vào tháng 2-1958 và số cuối cùng được phát hành vào tháng 8-1964. Tất cả đều có cùng một cỡ: 15cm x 24cm. Kể cả bìa, số mỏng nhất là 110 trang (số 6) và số dày nhất là 238 trang (số 4-5). Tính trung bình, mỗi số dày 1cm. Bề dày cả bộ đo được khoảng 2 gang tay, gần 4 dm với 6.287 trang.
            Số lượng bài được đăng tải trong các số nhiều ít không đều. Số lượng bài nhiều nhất là 18 bài (ở số 11), và số lượng bài ít nhất là 6 bài (ở số 33 hoặc số 34). Dù chênh lệch nhau như thế, tổng cộng lại cũng có đến 353 bài, trong đó tính luôn cả những phần khác nhau của các bài dài được phân bổ để in thành nhiều kỳ.
            Riêng về số thứ tự của Tạp chí được ghi ở bìa 1 của các số, đã có sự thay đổi cách ghi trong hai năm 1961 và 1962. Thay bằng ghi theo số thứ tự như bình thường, Tòa soạn lại ghi từ số 1 đến số 6 cho mỗi một trong hai năm ấy, ví dụ: “số 1 năm thứ IV”, “số 6 năm thứ V”…
            Xin lập bản liệt kê dưới đây để nắm bắt một số thông tin cụ thể liên quan đến những nội dung vừa được đề cập.



            Như vậy, trong thời gian hoạt động tích cực của mình kéo dài được 6 năm 6 tháng, từ tháng 2-1958 đến tháng 8-1964, Tạp chí Đại Học đã chuyển tải đến độc giả được 353 bài với 6.287 trang in.
            Các số của Tạp chí đã được ấn loát tại một số nhà in Sài Gòn rồi tại Huế, tuần tự như sau:
               – Nhà in Bảo Vinh, 86 đường Nguyễn Du, Sài Gòn.
               – Nhà in Nam Sơn, 36 đường Nguyễn An Ninh, Sài Gòn.
            Từ số 13 trở đi, tức là từ tháng 1-1960, Tạp chí mới được ấn loát tại Huế do chính Nhà in Đại Học đảm trách, chỉ trừ số 35-36 là do Nhà in Sao Mai ở địa chỉ 76 đường Nguyễn Huệ, Huế thực hiện. Nhà in Đại Học lúc đầu đóng ở số 5 đường Nguyễn Trường Tộ, nhưng từ số 32 (tháng 4-1963) đến số cuối cùng (tháng 8-1964) lại chuyển đến địa chỉ số 2 đường Huyền Trân Công Chúa, Huế. Toàn soạn và Trị sự lúc đầu đặt tại số 36 đường Lê Lợi, Huế, nhưng sau đó dời đến địa chỉ số 20 đường Lê Đình Dương. Nhà Xuất bản Đại Học cũng có sự di chuyển từ đường Hoàng Hoa Thám đến đường Lê Đình Dương trong thành phố Huế.
            Còn về người “Chủ trương biên tập” thì như một sự tình cờ, 40 số Tạp chí được chia đều cho hai vị giáo sư nổi trội nhất với bút lực mạnh mẽ nhất trong Tòa sạn bấy giờ là Nguyễn Văn Trung (từ số 1 đến số 20) và Trần Văn Toàn (từ số 21 đến số 40). Mỗi vị phụ trách chẵn 20 số Tạp chí.
            Tòa soạn cho biết sở dĩ có sự thay đổi nhân sự như thế là vì Giáo sư Nguyễn Văn Trung “phải lĩnh trách nhiệm mới ở Viện Đại học Sài Gòn… không thể thường xuyên ở Huế để tiếp tục đảm đang công việc”.(5)
            Mặc dù chủ bút có đổi thay nhưng chủ trương vẫn không thay đổi. Đọc từ số 1 đến số 40, chúng ta thấy có sự thống nhất từ đầu đến cuối về cả hình thức lẫn nội dung. Đặc biệt là cách trình bày ở bìa 1 và bìa 2. Ở bìa 1, hai chữ “Đại Học” luôn luôn chiếm gần 1/4 chiều cao của trang giấy, dưới đó là tiêu đề những bài quan trọng nhất trong số Tạp chí. Bìa 2 bao giờ cũng là trang dành để ghi mục lục. Nhìn chung từ bìa đến ruột, diện mạo tờ Tạp chí rất đơn giản, chân phương, không tô vẽ bằng màu sắc lòe loẹt. Thật là nghiêm túc, đúng với phong cách của một tờ Tạp chí nghiên cứu khoa học. Chỉ tiếc một điều là hình ảnh minh họa không phong phú như ở bộ “Bulletin des Amis du Vieux Hué” trước kia.


Bìa tập Phụ trương Tạp chí Đại Học

            Về hình thức của bộ Tạp chí Đại Học, có lẽ nên nói thêm đôi lời về tập “Phụ trương” của nó. Vào những năm đầu của thập niên 1960, tôi là một độc giả trung thành của Tạp chí, cho nên đã hân hạnh được Tòa soạn tặng cho một tập Phụ trương. Nó cũng được bảo quản nguyên vẹn cùng với bộ Tạp chí từ đó cho đến nay.
            Đây chỉ là một tập sách rất mỏng, tính cả bìa lẫn ruột chỉ có 20 trang, cỡ 23cm x 14,5cm (gần bằng cỡ của Tạp chí). Tập Phụ trương có nhan đề là “Những vấn đề đã được Đại Học đề cập đến từ năm 1958 đến 1962”. Riêng trang cuối được dùng để nêu tiêu đề các bản dịch Việt ngữ từ nguyên văn tiếng Pháp hoặc tiếng Anh của một số tác giả Tây phương, như Henri Bergson, Robert Campbell, Albert Camus, Walt Whitman, v.v… Ví dụ: Từ số 19 đến số 27, Linh mục Cao Văn Luận đã dịch các bài sau đây của Henri Bergson sang tiếng Việt: Ý thức và sự sống (số 19), Linh hồn và thể xác (số 20), Mộng (số 21), Hình ma người sống (số 22), Hoài niệm của hiện tại và hiện tượng nhận sai (số 25), Cố gắng tri thức (số 26), Óc não và tư tưởng: một ảo tưởng triết học (số 27).
            Ở bìa 2, Tòa soạn của Tạp chí viết:

             Cùng quý vị độc giả,
             Chúng tôi kính biếu quý vị Độc giả Đại Học tập Phụ trương gọn và đầy đủ này với mục đích giúp quý vị khỏi mất thì giờ khi muốn tìm kiếm một đề tài để đọc như văn chương, lịch sử, triết học, khoa học, luật học, kinh tế, v.v…
             Ngoài ra, tập Phụ trương này còn giới thiệu cùng quý vị gần 80 ngòi bút có tên tuổi trong nước, cũng như các nhà học giả ngoại quốc (Đức, Pháp, Mỹ, Trung Hoa Quốc gia, Thụy Điển v.v…) đã cộng tác với Đại Học trong năm năm liền từ 1958 đến nay, với một ý niệm chân thành là góp phần vào việc xây dựng nền văn hóa Việt Nam, đúng với chủ trương và đường lối mà Đại Học đã đề ra.
            Trong tập tài liệu này, tên các tác giả được sắp xếp theo thứ tự A, B, C… tiếp đến các đề tài đã được nêu lên, vào năm nào, năm thứ mấy của Tạp chí (trong ngoặc), rồi số báo được ấn hành và sau cùng là số trang đã ghi những đề tài ấy.
             Kính biếu


            Mặc dù không thấy ghi thời điểm xuất bản, chúng ta cũng có thể căn cứ vào nội dung của nó để xác định tập Phụ trương đã được ấn hành vào cuối năm 1962 hoặc đầu năm 1963.
            Dù sao, tập Phụ trương này cũng chỉ cho biết nhan đề và tác giả của những bài viết và bản dịch từ ngoại văn đã được đăng tải trên Tạp chí Đại Học trong 5 năm đầu mà thôi (từ đầu năm 1958 đến cuối năm 1962). Tạp chí vẫn còn tiếp tục phát hành suốt một năm rưỡi sau đó nữa (từ năm 1963 đến giữa năm 1964), nghĩa là tới khi xảy ra những biến có chính trị rối ren liên tiếp ở Sài Gòn và Huế thì Tạp chí mới đình bản.

B.– Nội dung
            Trong lời tổng kết vắn tắt về Tạp chí Đại Học vào tháng 12-1962, Chủ nhiệm của Tạp chí, Linh mục Viện trưởng Cao Văn Luận, đã nói rằng: “Trong năm năm vừa qua, Tạp chí đã bàn tới các vấn đề văn chương, lịch sử, triết lý, khoa học, luật học, kinh tế, v.v… Các cộng sự viên của tạp chí (hơn 70 người), người Việt hay người ngoại quốc, đều cùng nhằm mục đích ấy”.(6)
            Sau đó đúng một năm, Tòa soạn Tạp chí đã viết: “Đến đây, Đại Học đã kết thúc cuộc hành trình sáu năm chẵn trên con đường phụng sự học thuật nước nhà”.(7)
            Hai đoạn văn ngắn vừa được trích dẫn đã nói lên một cách cô đọng mục đích và nội dung của Tạp chí Đại Học. Mục đích là góp phần phát triển nền học thuật của nước nhà, và nội dung là đề cập đến nhiều lãnh vực liên quan mật thiết với đời sống trong xã hội.
            Để biết rõ hơn một chút về nội dung của Tạp chí Đại Học, tôi xin chép lại chủ đề của từng số vốn được ghi rõ ở bìa 1 hoặc bìa 4 của các số.



            Riêng về chủ đề nội dung của hai số 37 và 40, không thấy được ghi ở nơi nào cả. Cho nên, dưới đây xin chép lại nhan đề của các bài viết đã được nêu bật ở bìa 1 của hai số Tạp chí đó.

            Số 37:
               – Mấy nhận xét về sự phủ nhận tha nhân.
               – Chánh quyền mạnh, đặc điểm của chế độ dân chủ thế kỷ XX.
               – Huyền thoại và bạo động.
               – Nguồn nước ẩn của Hồ Xuân Hương.
               – Một số tục cổ của người Việt qua các hội mùa.
               – Phương pháp và ví dụ về việc định thời đại một tác phẩm cổ.
               – Lão Trang…
               – Việc chép sử.
               – Lễ Tế Giao.
               – Sự truyền “sóng T” (âm thanh) trong các đại dương.


            Số 40:
               – Triết lý tình yêu trong tư tưởng của Maurice Nédoncelle (tiếp theo số 34).
               – Hai nguồn mạch của đạo đức và tôn giáo.
               – Khí luận.
               – Một số tục cổ của người Việt qua các hội mùa (tiếp theo).
               – Đám tang vua Gia Long.
               – Mấy tài liệu về tôn giáo trong dân gian: Táo quân diễn ca, Thiên Y thánh mẫu truyện ca; Thất thủ Kinh đô tân truyện.


            Qua đó, chúng ta thấy nội dung của Tạp chí Đại Học là rất rộng. Nó đề cập đến nhiều lãnh vực của đời sống con người, kể cả văn hóa vật thể lẫn văn hóa phi vật thể, từ các vấn đề thuộc khoa học xã hội và nhân văn đến các vấn đề thuộc khoa học tự nhiên.
            Trong cố gắng thực hiện tham vọng kiến tạo trình độ giáo dục và đào tạo của Viện Đại học Huế lên ngang tầm của đại học quốc gia và quốc tế, Linh mục Viện trưởng Cao Văn Luận đã nhiều lần xuất ngoại để cầu viện chất xám ở không ít các Đại học trên thế giới. Do đó, Cha đã quy tụ được khá đông đảo các vị giáo sư, tiến sĩ, học giả có thực tài từ ngoại quốc về Huế để giảng dạy. Đó là chưa kể một số giáo sư và thức giả từ Sài Gòn và các nơi khác trong nước cũng được Viện mời về “thỉnh giảng” tại đây. Và tất nhiên, các thức giả và các nhà nghiên cứu nổi tiếng ở địa phương đều tham gia vào việc giáo dục và đào tạo ấy một cách nhiệt tình. Nhìn chung, họ là những nhà giáo có uy tín, những nhà khoa học có thực lực. Trong khi đó thì như một nguyên lý, việc giảng dạy đại học và việc nghiên cứu khoa học luôn luôn đi liền với nhau như bóng với hình. Những tri thức khoa học nhân văn hay tự nhiên của họ tất nhiên là để truyền thụ cho sinh viên, đồng thời phần lớn được truyền bá rộng rãi ra ngoài xã hội thông qua việc đăng tải trên Tạp chí Đại Học. Do đó, chất lượng của những bài viết ở đây không thể “thường thường bậc trung” như ở các báo chí khác trong nước bấy giờ.

            Về các nhà bỉnh bút lúc ấy, bên cạnh nhân vật trung tâm của Tạp chí là Chủ nhiệm Linh mục Cao Văn Luận, còn có sự góp mặt của nhiều nhân sĩ trí thức có học hàm học vị và có thực học thực tài:
               – Từ ngoại quốc về hoặc gửi bài từ ngoại quốc, như: Nguyễn Văn Trung, Trần Văn Toàn, Lâm Ngọc Huỳnh, Nguyễn Nam Châu, Lê Văn, Lê Tuyên, Lê Văn Hảo, Đỗ Đình Thạch, các Linh mục Trần Thái Đỉnh, Lê Tôn Nghiêm, Thanh Lãng, Nguyễn Phương; Hoàng Xuân Hãn, Bùi Quang Tung, Võ Quang Yến, Chen-Ching-Ho (Trần Kinh Hòa), Olov R.T. Janse, Erich Wulff, v.v…
               – Từ Sài Gòn và Đà Lạt, như: Nguyễn Đăng Thục, Nguyễn Khắc Hoạch, Huỳnh Văn Lang, Vũ Quốc Thúc, Nguyễn Đình Hòa, Trương Văn Chình, Lê Ngọc Trụ, Nguyễn Hiến Lê, Lý Chánh Trung, Nguyễn Văn Ái, Nguyễn Bạt Tụy, v.v…
               – Tại Huế, như: Phan Xuân Sanh, Bửu Kế, Phan Văn Dật, Nguyễn Toại, Linh mục Nguyễn Văn Thích, Nguyễn Văn Dương, Tăng Thị Thành Trai, Thái Văn Kiểm, Bửu Dưỡng, Tôn Thất Hanh, v.v…

            Với một lực lượng trí thức cộng tác viên đông đảo gần 80 vị tương tự như thế, Tạp chí Đại Học đã đăng tải hơn 350 bài viết và công trình nghiên cứu khoa học. Nổi bật nhất trong số đó là những bài và công trình nghiên cứu về văn hóa, văn học, triết học, sử học, ngôn ngữ học, dân tộc học, vật lý học, kinh tế học, y học, giáo dục, v.v…
               – Về văn hóa và văn minh của dân tộc, có các bài: “Thử đặt lại vấn đề văn hóa ở Việt Nam” của Nguyễn Văn Trung (số 7), “Nguồn gốc văn minh Việt Nam” của Olov R.T. Janse (các số 12, 13, 14) và có chủ đề “Chung quanh vấn đề văn hóa” (số 39).
               – Về văn học, có những bài nghiên cứu phê bình và khám phá về truyện thơ cổ, như: “Đặt lại vấn đề Truyện Kiều hay phê bình văn học” của Nguyễn Văn Trung (số 1), “Thử tìm hiểu Nguyễn Du và Truyện Kiều theo một phương pháp mới” của Nguyễn Đình Giang (số 8), “Thời gian hiện sinh trong Đoạn Trường Tân Thanh” của Lê Tuyên (số 9), “Biện chứng phản diện trong Cung Oán Ngâm Khúc” của Lê Tuyên (số 4-5), “Chinh Phụ Ngâm và tâm thức lãng mạn của kẻ lưu đày” của Lê Tuyên (số 19); một loạt bài về tiểu thuyết Việt Nam trong các số 20 và 21, “Nguồn nước ẩn của Hồ Xuân Hương” của Đỗ Long Vân (số 37), v.v…
               – Về triết học, có các bài: “Tìm hiểu xã hội học” của Lâm Ngọc Huỳnh (số 8 và số 10), “Vị trí của trào lưu hiện sinh trong lịch sử triết lý” của Trần Văn Toàn (số 18), “Triết học và lịch sử triết học” của Nguyễn Văn Trung (số 26), “Bước tiến của khoa tâm lý học” của Trần Thái Đỉnh (số 26), “Siêu hình học đi đến đâu” của Lê Tôn Nghiêm (số 26 và số 28) và một số bài giới thiệu về các triết gia: Jean Paul Sartre (số 2), André Malraux (số 2), Albert Camus (số 14), Martin Heidegger (các số 18, 24, 33), Karl Jasper (số 18), Merleau Ponty (số 18), Gabriel Marcel (số 18), Karl Marx (số 22 và số 25), Bergson (các số 20, 21, 25, 26, 27…), v.v…
               – Về Lịch sử và sử học, có các bài viết về nước ta như: “Một nền sử học quốc gia” của Trương Bửu Lâm (số 6), “Một vài ý kiến về sự nghiệp Gia Long” của Phạm Việt Tuyền (số 8), “Cuộc khởi nghĩa hai bà Trưng dưới mắt sử gia” của Bùi Quang Tung (số 10), “Soạn niên, tài liệu và truyền bản của An Nam Chí Lược” của Trần Kinh Hòa (số 13), “Khảo cứu về danh xưng Giao Chỉ” của Trần Kinh Hòa (số 15 và số 16), “Những bước đầu của anh em Tây Sơn” của Nguyễn Phương (số 26), “Tiến trình hình thành của dân tộc Việt Nam” của Nguyễn Phương (số 32), “Những sai lầm của Đại Việt Sử ký Toàn thư” của Nguyễn Phương (số 35-36), “Bàn về Hùng Vương” của Nguyễn Toại (số 34), “Bàn thêm về Hùng Vương” của Nguyễn Đức Cung (số 35-36), “Ai đã thống nhất Việt Nam: Nguyễn Huệ hay Nguyễn Ánh?” của Nguyễn Phương (số 29), “Tiền sử và lịch sử Lạc Việt” của Nguyễn Phương (số 38); những bài viết về Huế và triều Nguyễn của Bửu Kế: “Từ việc Hồng Bảo bị truất đến việc phản nghịch ở Kinh thành” (số 6 và số 8), “Xã hội Việt Nam trong con mắt của cố Đắc Lộ” (số 19), “Kinh thành Huế” (số 22 và số 23), “Vua Đồng Khánh thăng hà, vua Thành Thái đăng quang” (số 27), “Huế ngày xưa” (số 28), “Khiêm Cung ký” (số 30), “Lăng Tự Đức” (số 31), “Huệ Nam Điện hay là Điện Hòn Chén” (số 35-36), “Lễ Tế Giao” (số 37 và số 38), “Đám tang vua Gia Long” (số 40), v.v…
               – “Về các lĩnh vực ngôn ngữ học, dân tộc học, y học, vật lý học… đều có các bài viết chuyên sâu của một số trí thức hàng đầu của miền Nam thời bấy giờ”. “Tạp chí còn dành những chuyên đề tập trung ý kiến thảo luận của trí thức Sài Gòn và Huế về những vấn đề lớn như phát triển kinh tế miền Nam, mở mang kinh tế ở các nước Đông Nam Á, đào tạo trí thức Việt Nam, tìm một quan niệm tổ chức giáo dục kỹ thuật ở miền Nam (số 11, tháng 9-1959); thảo luận về xây dựng nền đại học quốc gia, về sự tự trị của đại học (số 13, tháng 1-1960)… ”(8)

            Đây là Tạp chí mang tính học thuật, cho nên có khi xuất hiện sự bất đồng ý kiến giữa các tác giả của một số bài viết và công trình nghiên cứu. Trên diễn đàn chữ nghĩa này, từng xảy ra những cuộc tranh luận, có khi gay gắt như là “bút chiến”. Đáng để ý nhất là 3 trường hợp dưới đây:
               1.– Sau bài “Bàn về Hùng Vương” của Nguyễn Toại (số 34), Nguyễn Đức Cung liền viết bài “Bàn thêm về Hùng Vương” (số 35-36) để phản bác về sự phủ nhận triều đại Hồng Bàng trong ngoại sử Việt Nam.
               2.– “Chung quanh vấn đề Ai đã thống nhất Việt Nam: Nguyễn Huệ hay Nguyễn Ánh?” (số 35-36), Nguyễn Phương đã tranh luận với Văn Tân là tác giả của một bài viết về chủ đề ấy đăng ở Tập san Nghiên cứu Lịch sử tại Hà Nội vào tháng 9 năm 1959. Lý lẽ hai bên đưa ra khác hẳn nhau. Đây thực sự là một cuộc bút chiến, đọc rất lý thú và bổ ích.
               3.– Nhẹ nhàng hơn, ở số 31, Bửu Kế đã “Góp ý kiến về bài Vụ hành hình tám mạng gia đình Hồng Bảo của ông Bùi Quang Tung” đăng ở số 30. Người góp ý đã nêu lên “đôi chút lầm lẫn đáng tiếc” của cụ cử Lê Cương Phụng khi dịch thiếu chính xác lời Châu phê của vua Tự Đức về bài Dụ liên quan đến bản án do Nội Các dâng lên.

            Ngoài nội dung phong phú trên đây, các số của Tạp chí thường mở chuyên mục “Đời sống Viện Đại học Huế” để giới thiệu những hoạt động ngoại khóa và những sinh hoạt khác nhau của giáo sư và sinh viên trong Viện nói chung và các phân khoa nói riêng. Nhờ mục này mà độc giả biết được tiến trình nghiên cứu, dịch thuật và thành quả đáng trân trọng của Ủy ban Phiên dịch Sử liệu Việt Nam do Viện thành lập và do Giáo sư Trần Kinh Hòa làm Chủ tịch. Từ Huế, Giáo sư đã đại diện cho Ủy ban đi tham dự Đại hội Sử gia Quốc tế (International Conference of South-East Asian Historians) diễn ra tại Singapore vào tháng 1-1961.(9)
            Nhờ chuyên mục này, chúng ta mới biết được danh sách những sinh viên thi đậu các chứng chỉ hoặc tốt nghiệp Cử nhân hay Bác sĩ Y khoa của một số niên khóa ở các trường Đại học trong Viện.(10)
            Cũng nhờ Tạp chí Đại Học, chúng ta mới biết được rằng trực thuộc Viện, ngoài các trường Đại học như Văn Khoa, Luật Khoa, Y Khoa… và Trường Cao đẳng Mỹ thuật, còn có Viện Hán học. Viện Hán học Huế được thành lập vào năm 1959 và đến niên khóa 1961-1962 thì đã có đến 140 sinh viên theo học.(11) Cho đến bấy giờ, Sài Gòn và Hà Nội đều chưa có cơ sở nào dùng để đào tạo một cách quy củ các chuyên viên Hán học như ở Huế.


* * *

            Với hình thức trang nhã và với nội dung đầy ắp giá trị học thuật của mình, bộ Tạp chí Đại Học là một di sản văn hóa quý báu, một đứa con tinh thần sáng giá của Viện Đại học Huế. Đáng tiếc là vì tác động không thuận lợi của thời cuộc, nó phải ngưng hoạt động và để lại một khoảng trống rất lớn cho Viện trong nhiều năm sau đó.

Huế, 2017
PHAN THUẬN AN
(Cựu sinh viên trường Đại học Văn Khoa,
và khóa I Viện Hán Học Huế)

__________________________________________________
(1) Trích từ bài “Viện Đại học Huế” của Phan Xuân Sanh, Tạp chí Đại Học, số 7, tháng 1-1959, tr. 123.
(2) Trích từ “Lời phi lộ” của Tạp chí Đại Học, số 1, tháng 2-1958, tr. 4.
(3) Phan Xuân Sanh, bài đã dẫn, tr. 134-135.
(4) Trích từ bài “Kiểm điểm” của Tạp chí Đại Học, số 7, tháng 1-1959, tr. 3-5.
(5) Tạp chí Đại Học, số 21 (tức là số 3 năm thứ IV), tháng 7-1961, tr. 3.
(6) Linh mục Cao Văn Luận, “Hướng đi”, Tạp chí Đại Học, số 30 (tức là số 6 năm thứ V), tháng 12-1962, tr. 809-810.
(7) Trích từ lời ngỏ “Cùng quý vị độc giả” của Tạp chí Đại Học, số 35-36, tháng 10 và 12-1963, tr. 777.
(8) Nguyễn Xuân Hoa, “Lịch sử báo chí Huế”, Nxb. Thuận Hóa, Huế, 2013, tr. 195.
(9) “Đời sống Viện Đại học Huế”, số 22, tr. 196-172.
(10) “Đời sống Viện Đại học Huế”, số 21, tr. 134-137; số 28, tr. 649-651; số 33, tr. 441.
(11) Linh mục Cao Văn Luận, “Diễn văn… đọc trong dịp lễ khai giảng long trọng niên học 1961-1962”, Tạp chí Đại Học, số 23 (tức là số 5 năm thứ IV), tr. 113.


http://tapchisonghuong.com.vn/tin-tuc/p2/c15/n25279/Tap-chi-Dai-Hoc-Dua-con-tinh-than-sang-gia-cua-Vien-Dai-Hoc-Hue.html



₪₪₪ 1958 ₪₪₪ ₪₪₪ ₪₪₪ 1958 ₪₪₪ ₪₪₪ ₪₪₪ 1958 ₪₪₪ ₪₪₪ ₪₪₪ 1958 ₪₪₪ ₪₪₪ ₪₪₪ 1958 ₪₪₪ ₪₪₪ ₪₪₪ 1958 ₪₪₪ ₪₪₪ ₪₪₪ 1958 ₪₪₪

Kỷ niệm 60 năm  ₪  Tạp chí Đại-Học     Kỷ niệm 60 năm  ₪  Tạp chí Đại-Học     Kỷ niệm 60 năm  ₪  Tạp chí Đại-Học

₪₪₪ ₪₪₪ ₪₪₪ 2018 ₪₪₪ ₪₪₪ ₪₪₪ 2018 ₪₪₪ ₪₪₪ ₪₪₪ 2018 ₪₪₪ ₪₪₪ ₪₪₪ 2018 ₪₪₪ ₪₪₪ ₪₪₪ 2018 ₪₪₪ ₪₪₪ ₪₪₪ 2018 ₪₪₪ ₪₪₪ ₪₪₪



 

Ngủ rồi nduytai

Re: Tạp chí Đại Học
« Trả lời #184 vào: 14/02/2018, 23:27:51 »

Hoài niệm

“Đập vỡ kính ra tìm lấy bóng
Xếp tàn y lại để dành hơi”
Hai câu thơ rất tuyệt vời
Ngày xưa Tự Đức để ngàn đời sau

Thời gian dầu quả qua mau
Đã non thế kỷ tưởng hầu hôm qua
Giở tờ Tạp Chí xưa ra
Tinh thần Đại-Học vẫn đâu phai mờ

Còn hoài đến tận ngày nay
Người xưa đã chết tinh thần còn kia
Bởi vì tri thức nào phai
Cũng như ý thức cứ hoài còn luôn

Giống ngày sau lúc hoàng hôn
Vầng dương lại mọc ở ngày hôm sau
Đêm qua giờ lại ban ngày
Khác nào chân lý tỏa hoài từ cao

Chỉ cần khoa học dồi dào
Giúp cây tri thức của đời lớn lên
Hay là cũng tựa dòng sông
Đích là biển cả suối nguồn mà ra

Nhân văn như vậy quả là
Cao hơn vật chất, khác xa tầm thường
Cái nhìn hoài niệm tỏ tường
Vẫn làm lịch sử vạn đường đi lên


NON NGÀN
(17/11/16)




₪₪₪ 2018 ₪₪₪ ₪₪₪ ₪₪₪ 2018 ₪₪₪ ₪₪₪ ₪₪₪ 2018 ₪₪₪ ₪₪₪ ₪₪₪ 2018 ₪₪₪ ₪₪₪ ₪₪₪ 2018 ₪₪₪ ₪₪₪ ₪₪₪ 2018 ₪₪₪ ₪₪₪ ₪₪₪ 2018 ₪₪₪

Cung chúc tân xuân  ₪ Xuân Mậu Tuất     Cung chúc tân xuân  ₪ Xuân Mậu Tuất     Cung chúc tân xuân  ₪ Xuân Mậu Tuất

₪₪₪ ₪₪₪ ₪₪₪ 2018 ₪₪₪ ₪₪₪ ₪₪₪ 2018 ₪₪₪ ₪₪₪ ₪₪₪ 2018 ₪₪₪ ₪₪₪ ₪₪₪ 2018 ₪₪₪ ₪₪₪ ₪₪₪ 2018 ₪₪₪ ₪₪₪ ₪₪₪ 2018 ₪₪₪ ₪₪₪ ₪₪₪



Trọn bộ Tạp chí Đại-Học: http://joshueuni.edu.vn/index.php/60tckh